vanban.org

Quyết định 03/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Anh Bùi Văn V, sinh năm 1974 HKTT: Xóm Đ, thị trấn L, huyện L, tỉnh Hòa Bình Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết đinh thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LƢƠNG SƠN
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2020/QĐST – HNGĐLương Sơn, ngày 06 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 197/2019/TLST – HNGĐ ngày 17/12/2019 giữa:

Nguyên đơn: Anh Bùi Văn V, sinh năm 1974

HKTT: Xóm Đ, thị trấn L, huyện L, tỉnh Hòa Bình

Bị đơn: Chị Đinh Thị Ch, sinh năm 1975

HKTT: Xóm Đ, thị trấn L, huyện L, tỉnh Hòa Bình

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27

tháng 12 năm 2019

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Anh Bùi Văn V, sinh năm 1974

HKTT: Xóm Đ, thị trấn L, huyện L, tỉnh Hòa Bình

Bị đơn: Chị Đinh Thị Ch, sinh năm 1975

HKTT: Xóm Đ, thị trấn L, huyện L, tỉnh Hòa Bình

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Văn V và chị Đinh Thị Ch thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Cháu Bùi Duy T, sinh ngày 12/6/1998 đã trưởng thành nên anh Bùi văn V và chị Đinh Thị Ch không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Đinh Thị Ch là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con là Bùi Thu Ph, sinh ngày 02/7/2005; anh Bùi Văn V cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Đinh Thị Ch mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng), kể từ tháng 01/2020 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Anh V có quyền đi lại thăm nom con chung. Hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung theo quy định của pháp luật.

-Về tài sản chung: Anh Bùi Văn V và chị Đinh Thị Ch tự thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về Công nợ chung; Công sức đóng góp chung: Không có

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

- Về án phí: Anh Bùi Văn V tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0002394 ngày 17/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lương Sơn; Anh V đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ