- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn Th và chị Mã Thị Ph.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC MÊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH HÀ GIANG Số: 03/2020/QĐST-HNGĐ | Bắc Mê, ngày 10 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 05/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Th; Sinh năm 1991. Nơi công tác: Trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học YC, xã YC, huyện BM, tỉnh Hà Giang. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn H, xã VL, huyện VX, tỉnh Hà Giang. Chỗ ở hiện nay: Thôn BCh, xã YC, huyện BM, tỉnh Hà Giang; Nghề nghiệp: Cán bộ.
- Bị đơn: Chị Mã Thị Ph; Sinh năm 1992. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn BL, xã YPh, huyện BM, tỉnh Hà Giang. Nơi công tác: Công ty TNHH SAMSUNG DISPLAY VIỆT NAM. Địa chỉ: Khu công nghiệp YPh, xã YTr, huyện YPh, tỉnh Bắc Ninh; Nghề nghiệp: Công nhân. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn Th và chị Mã Thị Ph. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau 2.1. Quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Th và chị Mã Thị Ph thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Anh Nguyễn Văn Th và chị Mã Thị Ph thỏa thuận. Giao cho anh Nguyễn Văn Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là Nguyễn Sinh H, sinh ngày 18/8/2013. Chị Mã Thị Ph không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn chị Mã Thị Ph có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung, công nợ chung của vợ chồng: Không có, không yêu cầu giải quyết. 2.4. Về án phí: Anh Nguyễn Văn Th tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn 150.000đ được khấu trừ vào số tiền 300.000đ anh Nguyễn Văn Th đã nộp tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Mê theo biên lai số 04466 ngày 14/02/2020, anh Nguyễn Văn Th được hoàn trả lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. Chị Mã Thị Ph không phải chịu tiền án phí. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh HG; - VKSND huyện BM; - UBND xã VL, huyện Vị Xuyên; - Các đương sự (để thi hành); - Chi cục THADS huyện (để thi hành); - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Dương Văn Công |