vanban.org

Quyết định 03/2020/QĐST-HNGĐ — Các yêu cầu dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng

TAND huyện Đan Phượng, TP. Hà Nội Tuyên án 18/09/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Hải Ph và chị Phan Thị H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 1. Về con chung: Anh Lê Hải Ph và chị Phan Thị H có 02 con chung là cháu Lê Phan Diệp A, sinh ngày 11/12/2014 và cháu Lê Phan Trang A, sinh ngày 26/8/2018. Anh Ph và chị H thỏa thuận giao cháu Lê Phan Diệp A cho anh Ph nuôi; giao cháu Lê Phan… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Các yêu cầu dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng — án dân sự — "Anh N và chị H yêu cầu xác định cha, mẹ cho con CTN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Hải Ph và chị Phan Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐP
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2020/QĐST-HNGĐĐP, ngày 06 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 296/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lê Hải Ph, sinh năm 1980;

Địa chỉ: Thôn T, xã LH, huyện ĐP, Thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Chị Phan Thị H, sinh năm 1985;

Địa chỉ: Thôn T, xã LH, huyện ĐP, Thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Hải Ph và chị Phan Thị H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Anh Lê Hải Ph và chị Phan Thị H có 02 con chung là cháu Lê Phan Diệp A, sinh ngày 11/12/2014 và cháu Lê Phan Trang A, sinh ngày 26/8/2018. Anh Ph và chị H thỏa thuận giao cháu Lê Phan Diệp A cho anh Ph nuôi; giao cháu Lê Phan Trang A cho chị H nuôi cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Anh Lê Hải Ph tự nguyện cấp dưỡng nuôi con cho chị Phan Thị H mỗi tháng 10.000.000 đồng (mười triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 1 năm 2020 cho đến khi cháu Lê Phan Trang A đủ 18 tuổi hoặc khi có Quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Anh Lê Hải Ph và chị Phan Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

2.2. Về tài sản chung, nợ chung, công sức với hai bên gia đình: Anh Lê Hải Ph và chị Phan Thị H đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí: Anh Lê Hải Ph tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà anh Ph đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014193 ngày 04 tháng 11 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ĐP, Thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

Cỡ chữ