vanban.org

Quyết định 03/2020/QĐST-DSTC — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị M; Địa chỉ: Ngõ 178,đường L, tổ 20, phường M, thành phố H, tỉnh Hà Giang. Bị đơn: - Ông Nguyễn Chí P; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Vương Thị L khởi kiện anh Nguyễn Bá H về việc Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2020/QĐST-DSTCHà Giang, ngày 26 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ điểm đ, khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2020/TLST-DSTC ngày 07 tháng 01 năm 2020

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị M; Địa chỉ: Ngõ 178,đường L, tổ 20, phường M, thành phố H, tỉnh Hà Giang.

Bị đơn: - Ông Nguyễn Chí P;

- Bà Nguyễn Minh T; Địa chỉ: Cùng trú tại ngõ 36, đường P, tổ 17, phường T, thành phố H, tỉnh Hà Giang. Đại diện theo ủy quyền của bà T: Ông Nguyễn Chí P.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Chí P, bà Nguyễn Minh Tcó trách nhiệm thanh toán hoàn trả lại toàn bộ số tiền đã nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho bà Nguyễn Thị M số tiền 350.000.000đ (Ba trăm năm triệu đồng) theo giấy biên nhận theo giấy biên nhận ngày10/11/2017, ngày 15/12/2017 và giấy thỏa thuận ngày 05/5/2018. Không tính lãi suất. Thời hạn phương thức thanh toán chia làm 7 lần :

+ Lần 1: Trả vào ngày 30/6/2020 số tiền 50.000.000,đ( năm mươi triệu đồng)

+ Lần 2: Trả vào ngày 30/9/2020 số tiền 50.000.000,đ( năm mươi triệu đồng)

+ Lần 3:Trả vào ngày 30/12/2020 số tiền 50.000.000,đ( năm mươi triệu đồng)

+ Lần 4: Trả vào ngày 30/3/2021 số tiền 50.000.000,đ( năm mươi triệu đồng)

+ Lần 5: Trả vào ngày 30/6/2021 số tiền 50.000.000,đ( năm mươi triệu đồng)

+ Lần 6: Trả vào ngày 30/9/2021 số tiền 50.000.000,đ( năm mươi triệu đồng)

+ Lần 7:Trả vào ngày 30/12/2021 số tiền 50.000.000,đ( năm mươi triệu đồng)

“Kể từ ngày 19/02/2020 cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015’’

- Bà Nguyễn Thị M tự nguyện hủy bỏ giấy biên nhận mua bán đất ngày 30/6/2018 và giấy bán giao đất ngày 15/04/2019 giữa ông Nguyễn Chí P, bà Nguyễn Minh T và bà Nguyễn Thị M (giấy viết tay bản gốc)

- Về án phí: Ông P, bà T được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

+ Trả lại bà Nguyễn Thị M số tiền tạm ứng án phí sè là 300.000,đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Hà Giang theo biên lai thu số 01457 ngày 07/01/2020.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ