vanban.org

Quyết định 03/2020/QĐST-DS — Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự vẫn có quyền nộp đơn yêu cầu lại việc dân sự đã yêu cầu theo quy định của pháp luật.

Trả lại đơn yêu cầu, tài liệu, chứng cứ kèm theo cho chị Mùi Thị H do chị H rút đơn yêu cầu. Về tiền tạm ứng lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự: Không thuộc trường hợp phải nộp lệ phí. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ"
  • Tòa quyết gì? Người yêu cầu giải quyết việc dân sự vẫn có quyền nộp đơn yêu cầu lại việc dân sự đã yêu cầu theo quy định của pháp luật.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÙ YÊN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2020/QĐST-DSPhù Yên, ngày 17 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ YÊN, TỈNH SƠN LA

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự dân sự sơ thẩm thụ lý số 04/2020/TLST-VDS ngày 21 tháng 8 năm 2020 về yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật, gồm những người tham gia tố tụng sau:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Mùi Thị H, sinh năm 1978.

Địa chỉ: Bản M, xã Q, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ UBND xã Q, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La;

+ Anh Hà Văn T, sinh năm 1977, cư trú tại bản M, xã Q, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La;

+ Chị Trần Thị D, sinh năm 1986, cư trú tại bản X, xã M, huyện K, tỉnh Sơn La.

Xét thấy người yêu cầu rút toàn bộ đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự.

Căn cứ vào các Điều 29, 48, điểm g khoản 1 Điều 217, khoản 1 Điều 218, điểm e khoản 1 Điều 364, điểm c khoản 2 Điều 366, Điều 371 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ điểm d khoản 2 Điều 11 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 04/2020/TLST-VDS ngày 21 tháng 8 năm 2020 về yêu cầu Hủy việc kết hôn trái pháp luật.

Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự vẫn có quyền nộp đơn yêu cầu lại việc dân sự đã yêu cầu theo quy định của pháp luật.

Trả lại đơn yêu cầu, tài liệu, chứng cứ kèm theo cho chị Mùi Thị H do chị H rút đơn yêu cầu.

Về tiền tạm ứng lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự: Không thuộc trường hợp phải nộp lệ phí.

Điều 3. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày. Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ