vanban.org

Quyết định 03/2020/QĐST-DS — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Kon Tum Tuyên án 16/06/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 02/2020/TLST- HNGĐ ngày 02/01/2020 về việc “Ly hôn” giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Y. Địa chỉ: Thôn N.A, xã I.Cm, thành phố KT, tỉnh Kon Tum; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Y - A: Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 02/2020/TLST- HNGĐ ngày 02/01/2020 về việc “Ly hôn” giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 153 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 168 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2020/QĐST-DSKon Tum, ngày 16 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN GIA ĐÌNH

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 02/2020/TLST- HNGĐ ngày 02/01/2020 về việc “Ly hôn”.

Xét thấy: ngày 15/6/2020 nguyên đơn là chị Y. đã tự nguyện rút toàn bộ đơn khởi kiện.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 02/2020/TLST- HNGĐ ngày 02/01/2020 về việc “Ly hôn” giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Y.

Địa chỉ: Thôn N.A, xã I.Cm, thành phố KT, tỉnh Kon Tum;

- Bị đơn: Anh A (Quốc tịch: Hoa Kỳ)

Địa chỉ: 4041 W Ct J. Nc 27282. USA.

2. Hậu quả pháp lý của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Căn cứ khoản 1 Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự: Đương sự được quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án hôn nhân gia đình này.

-Về tiền tạm ứng án phí: Căn cứ khoản 2 Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự, trả lại cho chị Y. số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) mà chị đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0002262 ngày 12/12/2019 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Kon Tum.

-Về chi phí ủy thác tư pháp, phiên dịch:

+ Chi phí phiên dịch: Ngày 23/12/2019, chị Y. đã nộp tại Tòa án số tiền 5.500.000 đồng. Tòa án đã sử dụng số tiền: 735.980 đồng để gửi tài liệu theo đường bưu điện cho anh A, chi phí dịch thuật là 1.860.000 đồng. Căn cứ khoản 3 Điều 168 Bộ luật tố tụng dân sự, chị Y. được nhận lại số tiền 2.900.000 đồng.

+ Căn cứ khoản 4, Điều 153 Bộ luật tố tụng dân sự, chị Y. phải chịu chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài. Do đó, chị Y. không được nhận lại số tiền chi phí thực tế là 95USD đã nộp và phải chịu 200.000 đồng tiền lệ phí ủy thác tư pháp. Chị Y. được trừ vào số tiền mà chị đã nộp tạm ứng tại biên lai số AA/2016/0002280 ngày 09/3/2020 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Kon Tum. Chị Y. không phải nộp thêm tiền lệ phí ủy thác tư pháp này.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ