vanban.org

Quyết định 03/2020/QĐST-DS — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ A. Địa chỉ: khu phố X, phường A, Quận X, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "CT A-CT may A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM NÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG THÁP
Số: 03/2020/QĐST-DS
Tam Nông, ngày 27 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 03/2023/TLST-KDTM ngày 12 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ A.

Địa chỉ: khu phố X, phường A, Quận X, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Vương V, chức vụ: Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Ấp N, xã A, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Công ty TNHH May A.

Người đại diện theo pháp luật: Lê Thanh T, chức vụ: Giám đốc.

Địa chỉ: Ấp X, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty TNHH may A thống nhất trả lại cho Công ty TNHH thương mại dịch vụ A số tiền mua máy còn thiếu là 276.682.600đ (Hai trăm bảy mươi sáu triệu sáu trăm tám mươi hai nghìn sáu trăm đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí:

Công ty TNHH may A phải chịu 6.917.000đ (Sáu triệu chín trăm mười bảy nghìn đồng) tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Công ty TNHH thương mại dịch vụ A được nhận lại toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.917.000đ (Sáu triệu chín trăm mười bảy nghìn đồng), theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001798 ngày 11/7/2023, tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tam Nông.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ