- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "hop dong gop hui"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN | |
TÒA ÁN
NHÂN DÂN H
. TÂN PHÚ ĐÔNG TỈNH TIỀN GIANG ______________ Số: 03/2020/QĐST-DS CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Tân Phú Đông, ngày 30 tháng 01 năm 2020 QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 83/2019/TLST-DS ngày 05 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: - Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thu T , sinh năm 1973 Địa chỉ: Ấp Tân X , xã Tân Ph , huyện A, tỉnh B. - Bị đơn: Ông Phan Trung N , sinh năm 1970 Bà Lê Thị Thanh H, sinh năm 1970 Cùng địa chỉ: Ấp Kinh Nh , xã Phú Th , huyện A, tỉnh B 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: - Bà H có nghĩa vụ trả cho bà T số tiền là 71.000.000 đồng (Bảy mươi mốt triệu đồng). Trả tiền hàng tháng 2.000.000 đồng vào ngày 20. Thời gian trả nợ: bắt đầu trả nợ lần đầu tiên vào ngày 20/02/2020 cho đến khi trả hết số nợ 71.000.000 đồng cho bà T . - Về án phí: + Bà T có nghĩa vụ nộp 880.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng bà Thủy có hoàn cảnh kinh tế khó khăn đột xuất có xác nhận của UBND xã Tân Ph nên được miễn nộp 50% án phí dân sự sơ thẩm. Do đó, bà T có nghĩa vụ nộp là 440.000 đồng. Bà T được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 915.000 đồng theo biên lai thu tiền số 49260 ngày 29/11/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A. Như vậy bà T được hoàn lại số tiền chênh lệch là 475.000 đồng. + Bà H có nghĩa vụ nộp 880.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng bà H có hoàn cảnh kinh tế khó khăn đột xuất được UBND xã Phú Th xác nhận nên bà H được miễn nộp 50% án phí dân sự sơ thẩm. Do đó, bà H có nghĩa vụ nộp 440.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. t ngà qu t nh hi u pháp u t i v i tr ng h p qu n thi hành án qu ền h ng r qu t nh thi hành án hoặ k t ngà bà T n êu ầu thi hành án ho n khi thi hành án ong t t á kho n tiền hàng tháng ng i ph i thi hành án n ph i h u thê kho n tiền i s tiền n ph i thi hành án th o i su t qu nh t i kho n Điều u t ân s t ng ng v i th i gi n h thi hành án. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện A; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Phan Thị Kiều O |