- Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 30/2019/ TLST- TCDS ngày 23 tháng 12 năm 2019 về việc: Tranh chấp chia di sản thừa kế giữa:
- Căn cứ chính? Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2020/QĐST- DS | Bắc Giang, ngày 27 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào Điều 48, Điểm c khoản 1 Điều 217, khoản 1,3 Điều 218, khoản 1 Điều 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án: Kiện tranh chấp chia di sản thừa kế;
Xét thấy: Chị Lưu Thị X là người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện. Các chị Lưu Thị D1, Lưu Thị N, Lưu Thị Q, Lưu Thị M và Lưu Thị D2 là người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập rút toàn bộ yêu cầu độc lập. Những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan khác trong vụ án không có yêu cầu độc lập.
QUYẾT ĐỊNH
I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 30/2019/ TLST- TCDS ngày 23 tháng 12 năm 2019 về việc: Tranh chấp chia di sản thừa kế giữa:
Nguyên đơn: Chị Lưu Thị X, sinh năm 1970 Cư trú tại: 229, đường L, phường Hoàng Văn Th, thành phố B, tỉnh Bắc Giang
Bị đơn: Bà Phạm Thị Ch, sinh năm 1947; Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập:
1. Chị Lưu Thị D1, sinh năm 1960;
2. Chị Lưu Thị M, sinh năm 1977;
3. Chị Lưu Thị D2, sinh năm 1979; Cùng cư trú tại: Thôn Đ, xã T, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
4. Chị Lưu Thị N, sinh năm 1963; Cư trú tại: Thôn H, xã T, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
5. Chị Lưu Thị Q, sinh năm 1967; Cư trú tại: Tiểu khu 3, thị trấn N, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Chị Lưu Thị D ( đã chết)
2. Anh Giáp Thành Tr, sinh năm 1980 ( chồng chị D)
3. Cháu Giáp Trung Ng, sinh ngày 27/4/2006 ( con chị D)
4. Cháu Giáp Thành Đ, sinh ngày 15/5/2012 ( con chị D)
Người đại diện hợp pháp của cháu Ng và cháu Đ: Anh Giáp Thành Tr, sinh năm 1980- Là bố đẻ. Cùng cư trú tại: Số nhà 24, làn 3 đường H, phường Ng, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.
5. Chị Lưu Thị D, sinh năm 1986; Nơi ĐKHKTT: Thôn Đ, xã T, huyện Y, tỉnh Bắc Giang. Cư trú tại: Cộng Hòa Séc. Do anh Giáp Thành Tr đại diện ủy quyền theo giấy ủy quyền ghi ngày 17/6/2020 có chứng thực của Đại sứ quán Việt Nam tại Cộng hòa Séc.
II. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Các đương sự có quyền khởi kiện lại. Hoàn trả chị Lưu Thị X số tiền tạm ứng án phí là 2.604.150đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0002902 ngày 08 tháng 7 năm 2019; Hoàn trả các chị số tiền tạm ứng án phí đã nộp gồm: Chị Lưu Thị M 1.250.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0004062 ngày 14 tháng 11 năm 2019; Chị Lưu Thị N 1.250.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0004063 ngày 14 tháng 11 năm 2019; Chị Lưu Thị Q 1.250.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0004064 ngày 14 tháng 11 năm 2019; Chị Lưu Thị D1 1.250.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0004065 ngày 14 tháng 11 năm 2019; Chị Lưu Thị D2 1.250.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0004066 ngày 19 tháng 11 năm 2019; Đều của Chi Cục thi hành án dân sự huyện Y.
III. Đương sự trong vụ án có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Bắc Giang; - THADS Tỉnh Bắc Giang; - Đương sự; - Lưu HS vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Thị Hương |