- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất giữa nguyên đơn ông Vũ Duy B và các bị đơn ông Hoàng Văn L, ông Hoàng Văn T, ông Hoàng Văn D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 165 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2020/QĐST-DS | Bắc Kạn, ngày 20 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đàm Thị Minh Hƣờng
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà La Thị Huệ
2. Ông Lƣơng Kim Phong
Căn cứ vào các điều 157, 165, 212, 213, điểm c khoản 1 Điều 217, khoản 1 Điều 218, Điều 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 8 Điều 26 Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 02/2018/TLST-DS ngày 05 tháng 12 năm 2018 về việc Tranh chấp quyền sử dụng đất.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 03/2020/QĐXXST-DS, ngày 01 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức, xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Vũ Duy B. Địa chỉ: Thôn P, xã Y (Nay là xã Y1), huyện C, tỉnh Bắc Kạn.
* Bị đơn: 1. Ông Hoàng Văn L.
2. Ông Hoàng Văn T.
3. Ông Hoàng Văn D.
Cùng địa chỉ: Thôn P1, xã Y (Nay là xã Y1), huyện C, tỉnh Bắc Kạn.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Vũ Duy T1. Địa chỉ: Thôn P, xã Y (Nay là xã Y1), huyện C, tỉnh Bắc Kạn.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Vũ Duy T1 là ông Vũ Duy B (Theo giấy ủy quyền ngày 01/4/2020).
- Bà Nông Thị H.
- Bà Ma Thị T.
- Bà Ma Thị L
Người đại diện theo ủy quyền của bà Ma Thị L là: Ông Hoàng Văn L (Theo giấy ủy quyền ngày 22/5/2020)
- Anh Hoàng Văn T2.
Người đại diện theo ủy quyền của anh Hoàng Văn T2 là: Bà Nông Thị Đường và ông Hoàng Văn T (Theo giấy ủy quyền ngày 09/9/2018 và ngày 02/6/2020).
Cùng địa chỉ: Thôn P1, xã Y (Nay là xã Y1), huyện C, tỉnh Bắc Kạn.
- Ủy ban nhân dân huyện C, tỉnh Bắc Kạn. Người đại diện hợp pháp: Ông Hoàng Văn V – Chức vụ: Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường huyện C, tỉnh Bắc Kạn (Theo văn bản số: 1268/GUQ-UBND ngày 06/9/2019 của UBND huyện C).
- Ủy ban nhân dân xã Y (Nay là xã Y1), huyện C, tỉnh Bắc Kạn. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nông Văn C – Chức vụ: Chủ tịch UBND xã Y1.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:
2.1. Công nhận nguyên đơn ông Vũ Duy B có quyền sử dụng thửa đất tranh chấp với ông Hoàng Văn L có diện tích 3343m2 thuộc thửa đất số 1097 được giới hạn bởi các mốc 1-2-3-4-5-17-18-19-1 và toàn bộ các cây trên diện tích đất tranh chấp nói trên. Địa chỉ thửa đất tranh chấp: Khuổi Giảo thuộc thôn P1, xã Y (Nay là Y1), huyện C, tỉnh Bắc Kạn.
2.2 Công nhận nguyên đơn ông Vũ Duy B có quyền sử dụng thửa đất tranh chấp với ông Hoàng Văn T có diện tích 2295m2 thuộc thửa đất số 1097 được giới hạn bởi các mốc 5-6-7-16-17-5 và toàn bộ các cây trên diện tích đất tranh chấp nói trên. Địa chỉ thửa đất tranh chấp: Khuổi Giảo thuộc thôn P1, xã Y (Nay là Y1), huyện C, tỉnh Bắc Kạn.
2.3. Ông Hoàng Văn D, bà Ma Thị T có quyền sử dụng diện tích đất tranh chấp 4224m2 thuộc thửa đất số 1098, tờ bản đồ số 01 được giới hạn bởi các mốc 7-8-9-10-11-12-13-14-15-16-7 đã được UBND huyện C cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: AO 330010 ngày 01/6/2009 cho hộ ông Hoàng Văn D và bà Ma Thị T và toàn bộ các cây mỡ đã trồng trên diện tích đất tranh chấp nói trên. Địa chỉ thửa đất tranh chấp: Khuổi Giảo thuộc thôn P1, xã Y (Nay là Y1), huyện C, tỉnh Bắc Kạn.
(Ranh giới, mốc giới các thửa đất tranh chấp có tọa độ cụ thể được xác định theo biên bản xác minh thực địa ngày 09/8/2019 của Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Kạn có sơ đồ và bảng tọa độ kèm theo)
2.4. Nguyên đơn không yêu cầu Hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: AO 330010 ngày 01/6/2009 của UBND huyện C cấp cho hộ ông Hoàng Văn D và bà Ma Thị T đối với phần diện tích đất tranh chấp 4224m2 thuộc thửa đất số 1098, tờ bản đồ số 01.
2.5. Đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu phản tố của các bị đơn ông Hoàng Văn L, ông Hoàng Văn T, ông Hoàng Văn D đã rút về việc đề nghị Tòa án hủy sổ lâm bạ số 01 ngày 25/9/1986 của Ủy ban nhân dân xã Y (Nay là Y1) cấp cho hộ ông Vũ Duy T1. Các đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu tòa án giải quyết lại vụ án đối với yêu cầu trên.
2.6. Về án phí:
- Nguyên đơn ông Vũ Duy B tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu của nguyên đơn được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 05793 ngày 30/11/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bắc Kạn.
- Bị đơn ông Hoàng Văn L tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu phản tố của ông L được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lại thu tiền số 01964 ngày 15/10/2019 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Kạn.
- Bị đơn ông Hoàng Văn T tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu phản tố của ông T được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lại thu tiền số 09158 ngày 21/11/2019 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Kạn.
- Bị đơn ông Hoàng Văn D phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu phản tố của ông D.
2.7. Về chi phí tố tụng:
- Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Nguyên đơn ông Vũ Duy B tự nguyện chịu 3.000.000đ (Ba triệu đồng) tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Xác nhận nguyên đơn đã nộp đủ.
- Chi phí định giá tài sản: Nguyên đơn ông Vũ Duy B tự nguyện chịu 5.000.000đ (Năm triệu đồng) tiền chi phí định giá tài sản. Xác nhận nguyên đơn đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND tỉnh Bắc Kạn; - TAND cấp cao tại Hà Nội; - Cục THADS tỉnh Băc Kạn; - Chi cục THADS huyện C ; - Lưu HSVA; - Lưu HCTP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Đàm Thị Minh Hƣờng |