vanban.org

Quyết định 03/2020/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: bà Mai Thị T - sinh năm 1960; Trú tại: thôn B, xã P, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH NINH THUẬN
Số: 03/2020/QĐST-DS
Thuận Nam, ngày 09 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 41/2019/TLST-DS ngày 19 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: bà Mai Thị T - sinh năm 1960;

Trú tại: thôn B, xã P, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận;

Bị đơn: ông Nguyễn Thành T - sinh năm: 1977;

Trú tại: số L, phường B, Quận Bình Tân, Tp. Hồ Chí Minh.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan với bên bị đơn:

Bà Nguyễn Thị V – sinh năm 1975;

Trú tại: số L, phường B, Quận Bình Tân, Tp. Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Vợ chồng ông Nguyễn Thành T, bà Nguyễn Thị V thống nhất đến cơ quan có thẩm quyền làm thủ tục chuyển nhượng lại cho bà Mai Thị T quyền sử dụng diện tích đất 13.010m2 thuộc thửa đất số 43 tờ bản đồ số 31 xã P, thể hiện trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng số CM của ông Nguyễn Thành T.

- Bà T và ông T, bà V thống nhất tự liên hệ làm thủ tục chuyển nhượng theo quy định của luật đất đai.

- Về chi phí định định giá: bà T thống nhất chịu toàn bộ số tiền chi phí định giá là 4.000.000đ (bốn triệu đồng) do bà T đã tạm ứng.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: bà T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được tính trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0016565 ngày 19/12/2019 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận. Hoàn trả cho bà T số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí còn lại theo biên lai trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ