- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 131/2019/TLST–DS ngày 08 tháng 04 năm 2019 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIÊN LƯƠNG TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2020/QĐST-DS | Kiên Lương, ngày 24 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy người khởi kiện có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217, bị đơn bà Trần Thị Thôi có đơn xin rút yêu cầu phản tố quy định tại điểm a khoản 2 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập, việc rút đơn của đương sự là hoàn toàn tự nguyện và được Tòa án chấp nhận đúng theo quy định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 131/2019/TLST–DS ngày 08 tháng 04 năm 2019 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H – sinh năm 1958
Địa chỉ: Ấp M, xã V, huyện G, tỉnh K.
- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Tăng Thanh T – sinh năm 1968
Địa chỉ: Tổ 6, ấp K, xã K, huyện K, tỉnh K.
Bị đơn: Bà Trần Thị T – sinh năm 1968
Địa chỉ: Tổ 6, ấp K, xã K, huyện K, tỉnh K.
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bà Trần Thị T: Luật sư Huỳnh Tài Đ –
sinh năm 1957.
Địa chỉ: Số 465, quốc lộ 80, khu phố T, phường M, thành phố H, tỉnh K.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Tăng Thanh T – sinh năm 1968
Địa chỉ: Tổ 6, ấp K, xã K, huyện K, tỉnh K.
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ông Tăng Thanh T: Luật sư Mai Hồng H – sinh năm 1969.
Địa chỉ: Số 614, đường T, khu phố X, thị trấn K, huyện K, tỉnh K.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Nguyên đơn và bị đơn có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật.
- Về án phí: Hoàn trả lại cho ông Nguyễn Văn H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0007834 ngày 03 tháng 4 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh K.
- Hoàn trả lại cho bà Trần Thị T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0004527 ngày 04 tháng 6 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh K.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Đình Đăng |