- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phan Văn T1 - Phạm Thị T2"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ———— Số: 03/2020/QĐST- DS | T, ngày 22 tháng 01 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 222/2019/TLST – DS ngày 23 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :
Nguyên đơn: Anh Phan Văn T1, sinh năm 1987;
Địa chỉ: đường C, Phường 4, thành phố T, tỉnh Phú Yên.
Bị đơn: Chị Phạm Thị T2, sinh năm 1982;
Địa chỉ: khu phố N, Phường 9, thành phố T, tỉnh Phú Yên.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau :
2.1. Bị đơn chị Phạm Thị T2 có trách nhiệm trả cho nguyên đơn anh Phan Văn T1 số nợ 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng), không tính lãi suất.
Thời gian, phương thức trả: Đến ngày 15 tháng 4 năm 2020 chị Phạm Thị T2 trả dứt điểm một lần cho anh Phan Văn T1 số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).
Kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2020, nếu bị đơn chị Phạm Thị T2 chưa thi hành xong khoản nợ trên thì còn phải chịu thêm khoản lãi suất theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành.
2.2. Về án phí: Nguyên đơn anh Phan Văn T1 tự nguyện chịu 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm; Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng) đã nộp tại biên lai thu tiền số 0001072 ngày 23 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, nên anh Phan Văn T1 được hoàn lại 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: -VKSND TP.Tuy Hòa; - Chi cục THA TP.T; - TAND tỉnh Phú Yên; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Phan Thị Lệ Siêng |