vanban.org

Quyết định 03/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh Tuyên án 19/06/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :

* Nguyên đơn: Anh Trần Văn P, sinh năm 1962; địa chi: Khu 4 phường H, thành phố M, tỉnh Qvà chị Lý Thị L, sinh năm 1970; nơi ĐKHKTT: Thôn Trại Me, xã S, huyện H, tỉnh Q. Chỗ ở: Khu 4, phường H, thành phố M, tỉnh Q. Anh P, chị L đều ủy quyền cho chị Nguyễn Phương T, sinh năm 1994; nơi ĐKHKTT: Số 35 L… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phi Sáu"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MÓNG CÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG NINH
Số: 03/2020/QĐST - DS
Móng Cái, ngày 19 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 463, Điều 466, khoản 1 Điều 469 Bộ luật dân sự;

Căn cứ khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí lệ phí Tòa án.

Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự “Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản” thụ lý số: 15/2020/TLST-DS ngày 24 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :

* Nguyên đơn: Anh Trần Văn P, sinh năm 1962; địa chi: Khu 4 phường H, thành phố M, tỉnh Qvà chị Lý Thị L, sinh năm 1970; nơi ĐKHKTT: Thôn Trại Me, xã S, huyện H, tỉnh Q. Chỗ ở: Khu 4, phường H, thành phố M, tỉnh Q.

Anh P, chị L đều ủy quyền cho chị Nguyễn Phương T, sinh năm 1994; nơi ĐKHKTT: Số 35 Lê Quý Đôn, khu Thọ Xuân, phường Hòa Lạc, thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh; địa chỉ liên hệ: 55 Đại lộ Hòa Bình, phường Trần Phú, thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh tham gia tố tụng)

* Bị đơn: Chị Ngô Thị S, sinh năm: 1972; địa chỉ: Thôn 5, xã H, thành phố M, tỉnh Q.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

*Về tiền nợ gốc: Tính đến ngày 11/6/2020 chị Ngô Thị S còn nợ vợ chồng anh Trần Văn P và chị Lý Thị L (theo nội dung Giấy vay nợ tiền đề ngày 27/7/2019) với số tiền nợ gốc là: 700.000.000đ (bảy trăm triệu đồng).

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật và nguyên đơn anh Trần Văn P và chị Lý Thị L có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong mà chị Ngô Thị S chậm trả cho anh P, chị L đối với số tiền nêu trên thì chị Sáu còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

*Về án phí:

-Chị Ngô Thị S phải chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là: 16.000.000đ (mười sáu triệu đồng).

-Trả lại cho anh Trần Văn Phí, chị Lý Thị L số tiền tạm ứng án phí là: 16.000.000đ (mười sáu triệu đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000201 ngày 24/3/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Móng Cái.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ