- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "DS"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN HUYỆN!QUỲNH!LƯU! TỈNH!NGHỆ!AN! ! ! Số: 03/2020/QĐST-DS | Quỳnh Lưu, ngày 20 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 01/2020/TLST-DS ngày 02 tháng 01 năm 2020.
XÉT!THẤY:!
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Hồ Văn D, sinh năm 1958.
Nơi cư trú: Xóm 2, xã QM, huyện QL, tỉnh Nghệ An
Nay là xóm 1, xã QM, huyện QL, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1969.
Nơi cư trú: Xóm 5, xã QT, huyện QL, tỉnh Nghệ An.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Bà Nguyễn Thị T thỏa thuận chịu trách nhiệm trả cho ông Hồ Văn D số tiền gốc đã vay là 2.000.000.000 đồng (Hai tỷ đồng) theo giấy vay ngày 12/7/2012.
2.2. Về án phí:
Bà Nguyễn Thị T thỏa thuận chịu cả 36.000.000 đ (Ba mươi sáu triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Giảm cho bà T một phần án phí phải nộp là 9.000.000 đồng (Chín triệu đồng đồng) do bà T có hoàn cảnh khó khăn được Ủy ban nhân dân xã QT xác nhận và có đơn đề nghị Tòa án giảm một phần án phí. Bà Nguyễn Thị T còn phải nộp 27.000.000 đồng (Hai mươi bảy triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
3. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 luật THADS thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6,7 và 9 Luật THADS. Thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật THADS.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND h. Quỳnh Lưu; - TAND tỉnh Nghệ An; - CCTHADS h Quỳnh Lưu; - Lưu hồ sơ vụ án. | !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN! (đã ký) !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Nguyễn!Anh!Sơn! |