vanban.org

Quyết định 03/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Nh, sinh năm: 1963. Địa chỉ: Thôn Th, xã Q, huyện K, tỉnh Thái Bình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Nh kiện đòi tài sản đối với anh Q"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIẾN XƯƠNG
Tỉnh Thái Bình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2020/QĐST - DS
ơ
Kiến Xương, ngày 18 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

[

Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự ;

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10/9/2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2020/TLST- DS ngày 08 tháng 6 năm 2020, về việc “Kiện đòi tài sản”.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Nh, sinh năm: 1963.

Địa chỉ: Thôn Th, xã Q, huyện K, tỉnh Thái Bình.

- Bị đơn: Anh Bùi Văn Q, sinh năm: 1989

Địa chỉ: Thôn Th, xã Q, huyện K, tỉnh Thái Bình.

2/ Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau :

2.1/ Anh Bùi Văn Q có nghĩa vụ phải trả bà Trần Thị Nh số tiền 160.000.000đ(Một trăm sáu mươi triệu đồng), trả hết trong 02 năm, năm 2021 trả 80.000.000đ (Tám mươi triệu đồng), năm 2022 trả 80.000.000đ (Tám mươi triệu đồng), trả vào ngày 15 hàng tháng, 10 tháng đầu năm trả 6.000.000đ (Sáu triệu đồng)/tháng, tháng 11 và tháng 12 trả 10.000.000đ (Mười triệu đồng)/tháng.

2.2/ Bà Nh không yêu cầu anh Q trả lãi.

3 - Về án phí: 3.1/ Bà Nh phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 2.000.000đ (Hai triệu đồng), nhưng đối trừ số tiền tạm ứng án phí bà Nh đã nộp 12.000.000đ (Mười hai triệu đồng) theo biên lai số 0001621 ngày 05/6/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình, hoàn trả bà Nh 10.000.000đ (Mười triệu đồng), bà Nh đã nộp xong án phí.

3.2/ Anh Q phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 2.000.000đ (Hai triệu đồng). 4/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5/ Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. ơ ơ

Cỡ chữ