vanban.org

Quyết định 03/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 12/05/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị V- sinh năm 1970 Địa chỉ: khu 7, xã T, huyện C, tỉnh Phú Thọ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐ Công nhận thỏa thuận vụ án dân sự Tranh chấp HĐ vay tài sản giữa Nguyên đơn chị Nguyễn Thị V và bị đơn chị Hoàng Thị M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM KHÊ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2020/QĐST-DSCẩm Khê, ngày 12 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào điều 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 29/2020/TLST-DS ngày 25 tháng 02 năm 2020;

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án ngày 05 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị V- sinh năm 1970

Địa chỉ: khu 7, xã T, huyện C, tỉnh Phú Thọ

- Bị đơn: Chị Hoàng Thị M- sinh năm 1979

Địa chỉ: khu 10, xã T, huyện C, tỉnh Phú Thọ

3. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chị Hoàng Thị M có nghĩa vụ trả nợ cho chị Nguyễn Thị V số tiền gốc, lãi là 73.242.000đ (Bẩy mươi ba triệu hai trăm bốn mươi hai nghìn đồng), cụ thể các lần trả nợ như sau:

Lần 1: Ngày 05/6/2020 chị M có nghĩa vụ trả cho chị V số tiền gốc, lãi là 14.000.000 đồng

Lần 2: Ngày 05/7/2020 chị M có nghĩa vụ trả cho chị V số tiền gốc, lãi là 14.000.000 đồng

Lần 3: Ngày 05/8/2020 chị M có nghĩa vụ trả cho chị V số tiền gốc, lãi là 14.000.000 đồng

Lần 4: Ngày 05/9/2020 chị M có nghĩa vụ trả cho chị V số tiền gốc, lãi là 14.000.000 đồng

Lần 5: Ngày 05/9/2020 chị M có nghĩa vụ trả nốt cho chị V số tiền gốc, lãi là 17.242.000 đồng.

Khi quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành có đơn yêu cầu, nếu người phải thi hành án không thi hành thì phải trả lãi với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên đương sự nhưng không vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 điều 468 của Bộ luật dân sự, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự.

- Về án phí: Chị Hoàng Thị M tự nguyện xin chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.831.000 đ (Một triệu tám trăm ba mươi mốt nghìn đồng).

Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị V số tiền 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003532 ngày 25/02/2020 của chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Khê.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 26 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ