- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "ngân hàng B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2020/QĐST-DS | Cái Bè, ngày 14 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 04/2020/TLST-DS ngày 07/5/2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Bản Việt.
Địa chỉ: Tòa nhà HM town 412 Nguyễn Thị Minh Khai, phường 5, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Quang T – Chức vụ: Tổng giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Phúc H – Chức vụ: Phó giám đốc trung tâm quản lý & thu hồi nợ.
Đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Phúc Huy: Bà Nguyễn Ngọc Tuyết N.
Địa chỉ: số 143 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 4, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.
* Bị đơn: Ông Đinh Thanh V, sinh năm 1971.
Bà Trƣơng Thị Xuân L, sinh năm 1969.
Cùng địa chỉ: ấp K, xã H, huyện C, tỉnh T.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Ông Đinh Thanh Vvà bà Trương Thị Xuân Lcó nghĩa vụ hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Bản Việt số tiền 1.800.000.000 đồng (một tỷ tám trăm triệu đồng) tiền vốn gốc và lãi suất tạm tính đến ngày 30/8/2020 là 367.455.113 đồng. Trả một lần vào ngày 01/10/2020.
- Kể từ ngày Ngân hàng TMCP Bản Việt có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông V, bà L chậm thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì còn phải chịu thêm lãi suất theo mức lãi suất hai bên đã thỏa thuận theo hợp đồng tín dụng số 0452/03118/TDHM-CN ngày 19/4/2018 mà hai bên đã ký kết.
- Trường hợp ông V, bà L không có khả năng trả nợ phía Ngân hàng TMCP Bản Việt có quyền yêu cầu kê biên xử lý tài sản thế chấp đối với phần đất thuộc thửa số 950, tờ bản đồ số 16, diện tích 115,3m2 tọa lạc tại ấp K, xã H, huyện C, tỉnh T do bà Trương Thị Xuân L đứng tên quyền sử dụng đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH01029 cấp ngày 04/10/2011 theo hợp đồng thế chấp số 0074/03118/01A.HĐTC.QSDĐ.CN ngày 23/4/2018 để thu hồi nợ.
- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 37.674.500 đồng. Ông V, bà L tự nguyện chịu. Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP Bản Việt 36.039.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0003363 ngày 29/4/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Bè.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành bản án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Cái Bè; - Chi cục THADS huyện Cái Bè; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN LÊ TRẦN XUÂN VĂN |