vanban.org

Quyết định 03/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 13/02/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: 1.

TAND tỉnh Tiền Giang; VKSND huyện Cái Bè; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI BÈ
TỈNH TIỀN GIANG
Số: 03/2020/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Cái Bè, ngày 13 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 488/2019/TLST- DS ngày 25 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: 1. Anh Trần Quốc H, sinh năm: 1989 2. Chị Nguyễn Thị Thúy K, sinh năm: 1992 Cùng địa chỉ: Đội 3, ấp H, xã H, huyện C, tỉnh T. Chị K ủy quyền cho anh H theo giấy ủy quyền ngày 24/12/2019 chứng thực tại Ủy ban nhân dân xã H. Bị đơn: 1. Anh Nguyễn Văn M, sinh năm: 1984 2. Chị Trần Thị T, sinh năm: 1989 Cùng địa chỉ: Đội 3, ấp H, xã H, huyện C, tỉnh T. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Anh Nguyễn Văn M và chị Trần Thị T thống nhất đồng ý liên đới trả cho anh Trần Quốc H và chị Nguyễn Thị Thúy K số tiền 82.000.000 đồng (Tám mươi hai triệu đồng). Trả một lần hạn chót ngày 06/4/2020. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi suất của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015. Về án phí: Anh Nguyễn Văn M và chị Trần Thị T tự nguyện chịu 2.050.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho anh Trần Quốc H và chị Nguyễn Thị Thúy K số tiền 1.875.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002910 ngày 25/12/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Bè. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ