- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "anh n yêu cầu đòi tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐỐP TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2020/QĐST–DS | B, ngày 10 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 154/2019/TLST-DS ngày 24 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: ông Hoàng Văn N, sinh năm: 1981
Địa chỉ: thôn 05, xã TH, huyện B, tỉnh Bình Phước.
- Bị đơn: ông Nguyễn Trần Lê Tuấn A, sinh năm: 1984
Địa chỉ: thôn 02, xã TH, huyện B, tỉnh Bình Phước.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Trần Lê Tuấn A có nghĩa vụ trả cho ông Hoàng Văn N số tiền là: 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng).
Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Trần Lê Tuấn A tự nguyện chịu 1.250.000đ (một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng).
Chi cục thi hành án dân sự huyện B trả lại cho ông Hoàng Văn N 1.250.000đ (một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ông N đã nộp theo biên lai thu số 0017133 ngày 24/12/2019.
Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật người có quyền có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì người phải thi hành án còn phải trả tiền lãi theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian, số tiền chậm trả tại thời điểm thA toán.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện B; - TAND tỉnh; - Chi cục THADS huyện B; - Lưu Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( đã ký) Trần Văn Lượng |