vanban.org

Quyết định 03/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TX. Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 12/05/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt Địa chỉ: Tòa nhà Capital Tower, số 109, Trần Hưng Đạo, P. Cửa Nam, Q. Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt - CAO VĂN L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÕA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TĨNH GIA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2020/QĐST-DSTĩnh Gia, ngày 12 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; và Điều 466 Bộ luật dân sự;

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 24; điểm b tiểu mục 1.3 mục 1 phần II danh mục án phí, lệ phí Tòa án - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2020 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2020/TLST-DSST ngày 28/02/2020;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt

Địa chỉ: Tòa nhà Capital Tower, số 109, Trần Hưng Đạo, P. Cửa Nam, Q. Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội.

+ Người đại diện theo pháp luật: ông Phạm Doãn Sơn - Chức vụ Tổng giám đốc

+ Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Huy Phương - Chức vụ giám đốc chi nhánh Thanh Hóa.

+ Người được ủy quyền lại: Lê Thị H – Trưởng phòng hỗ trợ hoạt động

Địa chỉ: Số 33, Trần Phú, P. Điện B, TP. Thanh H, Thanh H.

- Bị đơn: anh Cao Văn L – Sinh năm 1979

HKTT; thôn Bắc Yến, xã Hải Y, huyện Tĩnh G, tỉnh Thanh H.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Hai bên thống nhất thỏa thuận:

Về số nợ gốc: anh Cao Văn L còn nợ Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt số tiền gốc 14.516.589đ và tiền lãi phát sinh tính đến ngày 04/5/2020 gồm: Lãi trong hạn: 2.401.714đ và lãi quá hạn: 184.459đ. Tổng số tiền gốc và lãi tính đến ngày 04/5/2020 anh Cao Văn L còn nợ Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt là: 17.102.762đ

Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt và anh Cao Văn L thỏa thuận thống nhất phương thức trả nợ theo các đợt sau:

- Ngày 12/6/2020: anh L trả 4.275.000đ

- Ngày 12/7/2020: anh L trả 4.275.000đ

- Ngày 12/8/2020: anh L trả 4.275.000đ

- Ngày 12/9/2020: anh L trả 4.277.762đ

Ngoài ra trong quá trình trả nợ anh L vẫn phải trả tiền lãi đối với khoản tiền gốc chưa thanh toán hết cho Ngân hàng.

2.2. Sau khi án có hiệu lực pháp luật, quá thời hạn đã thỏa thuận như trên mà

anh Cao Văn L không thùc hiÖn, hoÆc thùc hiện kh«ng ®Çy ®ñ thì Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt cã ®¬n ®Ò nghÞ thi hµnh ¸n thi hành khoản nợ trên, ngoài ra anh L hàng tháng phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 BLDS.

2.3. Về án phí: Hai bên đương sự thỏa thuận anh Cao Văn L phải nộp 427.569đ (Bốn trămhai bảy nghìn năm trăm sáu chín đồng) tiền án phí DSST có giá ngạch.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ