vanban.org

Quyết định 03/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội Tuyên án 23/07/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I, Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Ngân hàng S (Việt Nam) Địa chỉ: Tầng 1,2,3,6 Tòa nhà Metropolitan, 235 Đồng Khởi, phường N, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh Đại diện theo pháp luật: Ông Timothy Mark Redvers Evans, chức vụ: Tổng giám đốc Người nhận ủy quyền l…

Số nợ gốc là: 73.579.957 đồng Lãi: 38.923.030 đồng Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng S và ông Trần Đình T"
  • Tòa quyết gì? I, Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Ngân hàng S (Việt Nam) Địa chỉ: Tầng 1,2,3,6 Tòa nhà Metropolitan, 235 Đồng Khởi, phường N, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh Đại diện theo pháp luật: Ông Timothy Mark Redvers Evans, chức vụ: Tổng giám đốc Người nhận ủy quyền l…
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 48 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN ND QUẬN HOÀN KIẾM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2020/QĐST-DSHà Nội, ngày 23 tháng 07 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ điều 48 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

- Căn cứ Pháp lệnh về án phí, lệ phí Toà án của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội năm 2009.

- Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 07 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số 12/2020/TLST- DS ngày 09 tháng 03 năm 2020 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

I, Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Ngân hàng S (Việt Nam) Địa chỉ: Tầng 1,2,3,6 Tòa nhà Metropolitan, 235 Đồng Khởi, phường N, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh Đại diện theo pháp luật: Ông Timothy Mark Redvers Evans, chức vụ: Tổng giám đốc Người nhận ủy quyền lại: Ông Nguyễn Trọng Cúc – Cán bộ Quản lý Danh mục tín dụng tiêu dùng (theo giấy ủy quyền lập ngày 26/11/2019) Bị đơn: Ông Trần Đình T, sinh năm 1977 NKTT: Số 61 V, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội Nơi ở: Số nhà 21, ngõ 933/41 đường Hồng Hà, phường Chương Dương, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội II, Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Ông Trần Đình T xác nhận còn nợ Ngân hàng TNHH một thành viên HSBC Việt Nam số tiền gốc, lãi, phí tính đến ngày 14/7/2020 là:

- Số nợ gốc là: 73.579.957 đồng

- Lãi: 38.923.030 đồng

- Phí : 9.834.060 đồng Tổng cộng là: 122.337.047 đồng 2. Ông T có nghĩa vụ thanh toán cho ngân hàng số tiền 122.337.047 đồng (Một trăm hai mƣơi hai triệu, ba trăm ba mƣơi bảy nghìn, không trăm bốn mƣơi bảy đồng) trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày 15/7/2020, mỗi tháng ông T phải trả ít nhất 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) vào ngày cuối cùng của tháng cho đến khi thanh toán xong số tiền 122.337.047 đồng. 3. Nếu trong thời hạn trên ông T vi phạm bất kỳ kỳ thanh toán nào thì ngân hàng có quyền yêu cầu ông T phải trả toàn bộ số nợ còn lại. 4. Trong trường hợp ông T vi phạm nghĩa vụ thanh toán, ông T không phải chịu số tiền lãi trên số tiền còn lại chưa thanh toán 5. Về án phí: Ông Trần Đình T phải chịu 3.058.000 (Ba triệu, không trăm năm mươi tám nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm. III. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. IV. Hiệu lực của quyết định: Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ