vanban.org

Quyết định 03/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Dương Kinh, TP. Hải Phòng Tuyên án 15/06/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty T, địa chỉ: Số 89 L, Phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội. Người đại diện hợp pháp: Ông Ngô Văn P và bà Trần Thị Thùy L; đều trú tại: Số 16A/119 T, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng (theo giấy ủy quyền ngày 18-12-2019). Bị đơn: Ông Hà Thái S; nơi cư trú: Tổ 1A, phường H, quận D… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "CTy Tài chính TNHH MTV NHVNTV - hà Thái S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN DƯƠNG KINH
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2020/QĐST-DSDương Kinh, ngày 15 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2020/TLST-DS ngày 10 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty T, địa chỉ: Số 89 L, Phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội. Người đại diện hợp pháp: Ông Ngô Văn P và bà Trần Thị Thùy L; đều trú tại: Số 16A/119 T, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng (theo giấy ủy quyền ngày 18-12-2019).

Bị đơn: Ông Hà Thái S; nơi cư trú: Tổ 1A, phường H, quận D, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Tính đến ngày 05-6-2020, ông Hà Thái S còn nợ Công ty T số tiền là 17.012.000 (mười bảy triệu, không trăm mười hai nghìn) đồng; trong đó nợ gốc là 14.599.104 (mười bốn triệu, năm trăm chín mươi chín nghìn, một trăm linh bốn) đồng và nợ lãi là 2.412.896 (hai triệu, bốn trăm mười hai nghìn, tám trăm chín mươi sáu) đồng.

2.2. Công ty Tvà ông Hà Thái S thỏa thuận về phương án trả nợ như sau:

Ông Hà Thái S sẽ có trách nhiệm trả nợ cho Công ty T toàn bộ số tiền 17.012.000 đồng; trong đó nợ gốc là 14.599.104 đồng và nợ lãi là 2.412.896 đồng theo phương trức trả dần 2.000.000 (hai triệu) đồng/tháng vào ngày 20 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 20-6-2020 cho đến khi thanh toán xong.

Trường hợp ông Hà Thái S thực hiện đúng cam kết nêu trên, khi ông Sơn thanh toán cho Công ty Ttoàn bộ số tiền nợ gốc 14.599.104 đồng đúng thời hạn, Công ty Tmiễn cho ông Sơn toàn bộ số tiền nợ lãi 2.412.896 đồng và các khoản lãi phát sinh khác.

Trường hợp ông Hà Thái S không thực hiện theo đúng nội dung thỏa thuận trên thì ông Sơn phải trả cho Công ty T toàn bộ số tiền 17.012.000 đồng; trong đó nợ gốc là 14.599.104 đồng và nợ lãi là 2.412.896 đồng và các khoản tiền lãi phát sinh khác kể từ ngày 06-6-2020 đối với số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng tương ứng với thời gian chưa thanh toán.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Sơn tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí làm tròn là 425.300 (bốn trăm, hai mươi lăm nghìn ba trăm) đồng.

Công ty T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, trả lại cho Công ty T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 425.000 (bốn trăm hai mươi lăm nghìn) đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Dương Kinh, thành phố Hải Phòng theo Biên lai thu tạm ứng án phí Tòa án số AA/2014/0014310 ngày 07-02-2020.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ