vanban.org

Quyết định 03/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình Tuyên án 17/06/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng chính sách xã hội. Địa chỉ: Số 169, phố L, phường H, quận H, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QĐ CNSTT CỦA CÁC ĐS SỐ 03 GIỮA NGÂN HÀNG CS VÀ BÀ ĐINH THỊ H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2020/QĐST-DSN, ngày 17 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Áp dụng Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 02/2020/TLST-DS ngày 04 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng chính sách xã hội.

Địa chỉ: Số 169, phố L, phường H, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T - Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Văn Q - Chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện N, tỉnh Ninh Bình (Văn bản ủy quyền số 4716/QĐ-NHCS ngày 25/11/2016).

Bị đơn: Bà Đinh Thị H, sinh năm 1975.

Nơi đăng ký hộ khẩu: Thôn 1 H, xã T, huyện N, tỉnh Ninh Bình.

Địa chỉ thường trú: Thôn Đ, xã L, huyện N, tỉnh Ninh Bình.

Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Cảnh V, sinh năm 1972.

Nơi đăng ký hộ khẩu và chỗ ở: Thôn Đ, xã L, huyện N, tỉnh Ninh Bình.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Vợ chồng bà Đinh Thị H, sinh năm 1975 và ông Nguyễn Cảnh V có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Chính sách xã hội - Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện N, tỉnh Ninh Bình tổng số tiền là 29.838.136đ (Hai mươi chín triệu tám trăm ba mươi tám nghìn một trăm ba mươi sáu đồng). Trong đó:

- Số tiền gốc là 27.000.000đ (Hai mươi bẩy triệu đồng).

- Số tiền lãi quá hạn từ ngày 18/10/2019 đến ngày 09/6/2020 là 2.838.136đ (Hai triệu tám trăm ba mươi tám nghìn một trăm ba sáu đồng).

- Đối với khoản lãi quá hạn từ ngày 10/6//2020 đến thời điểm xét xử sơ thẩm Ngân hàng không yêu cầu vợ chồng bà H, ông V phải thanh toán tiền lãi theo quy định của Ngân hàng.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm bà Đinh Thị H và ông Nguyễn Cảnh V còn phải tiếp tục chịu các khoản lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi bà Đinh Thị H và ông Nguyễn Cảnh V thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng Chính sách xã hội thì lãi suất mà bà H, ông V phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng chính sách xã hội - Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện N, tỉnh Ninh Bình theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng Chính sách xã hội .

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Vợ chồng bà Đinh Thị H, ông Nguyễn Cảnh V phải nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật là 745.953đ (Bẩy trăm bốn mươi lăm nghìn chín trăm năm mươi ba đồng) làm tròn là 746.000đ (Bẩy trăm bốn mươi sáu nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ