vanban.org

Quyết định 03/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang Tuyên án 04/09/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện N H, tỉnh Tuyên Quang (Sau đây gọi là Ngân hàng); Địa chỉ: Tổ dân phố x, thị trấn N H, huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ng hàng NN NH đòi ô ông H, có yêu cầu xử lý tài sản đảm bảo của bà Th thế chấp để bảo lãnh."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NA HANG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2020/QĐST-DSNa Hang, ngày 04 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 144, 147, 157, 158 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2020, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2020/TLST-DS ngày 24 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện N H, tỉnh Tuyên Quang (Sau đây gọi là Ngân hàng);

Địa chỉ: Tổ dân phố x, thị trấn N H, huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn Th – Tổng Giám đốc;

Người đại diện theo ủy quyền của Tổng Giám đốc: Ông Cao Minh T – Chức vụ Phó Giám đốc điều hành chi nhánh (Theo văn bản ủy quyền số 2965 ngày 27/12/2019).

Người đại diện theo ủy quyền (Do ông Tuấn ủy quyền): Bà Ma Thị Minh H – Chức vụ: Trưởng phòng kế hoạch kinh doanh. (Theo văn bản ủy quyền số 472 ngày 24/7/2020).

- Bị đơn: Ông Vũ Xuân Hg, sinh năm 1974;

Địa chỉ: Tổ y thị trấn N Hg, huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Thị Th và ông Lê Xuân Th (Là người có quyền sử dụng đất thế chấp để bảo lãnh cho khoản vay của ông Vũ Xuân H).

- Cùng địa chỉ: Tổ v, phường T Q, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Lê Thị Th và ông Lê Xuân Th có nghĩa vụ liên đới thanh toán cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện N H, tỉnh Tuyên Quang tổng số tiền tính đến ngày 27/8/2020 là: 330.744.399đ (Ba trăm ba mươi triệu bảy trăm bốn mươi bốn nghìn ba trăm chín mươi chín đồng). Trong đó số tiền gốc là 84.612.237 đồng, số tiền lãi trong hạn là 195.902.713 đồng và số tiền lãi quá hạn là 50.229.449 đồng.

Chia theo phần: Bà Lê Thị Th có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng số tiền 165.372.200đ (Một trăm sáu mươi lăm triệu ba trăm bảy mươi hai nghìn hai trăm đồng); ông Lê Xuân Th có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng số tiền 165.372.200đ (Một trăm sáu mươi lăm triệu ba trăm bảy mươi hai nghìn hai trăm đồng) theo Hợp đồng tín dụng số: 02/HĐTD, ngày 07/02/2013 và phụ lục hợp đồng số 01/PLHĐ ngày 18/6/2018, giữa Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện N H và ông Vũ Xuân H. Thời hạn thanh toán chậm nhất ngày 27/11/2020. Bà Lê Thị Th và ông Lê Xuân Th phải tiếp tục trả các khoản tiền lãi và các khoản phát sinh khác từ ngày 27/8/2020 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ nêu trên.

Trong trường hợp khi đến hạn trả nợ, bà Lê Thị Th và ông Lê Xuân Th không trả nợ hoặc trả không đủ số tiền nợ thì Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện N H, tỉnh Tuyên Quang có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án Dân sự xử lý tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đất thửa đất số 261, tờ bản đồ số 35 {Bản đồ giải thửa 299; Địa chỉ thửa đất tại tổ 7 (Trước kia là thôn Hà Vị), thị trấn Na Hang, huyện Na hang, tỉnh Truên Quang; Đất đã được Ủy ban nhân dân huyện Na Hang cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 17/02/2009, số sổ AL 506085 mang tên Lê Thị Th và Lê Xuân Th}theo Hợp đồng đồng bảo lãnh tài sản (gắn liền với quyền sử dụng đất) số 01 ngày 06/02/2013; đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 06/02/2013 tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.

- Về án phí: Ông Vũ Xuân H phải nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 8.268.609đ (Tám triệu hai trăm sáu mươi tám nghìn sáu trăm linh chín đồng).

Trả lại cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện N H, tỉnh Tuyên Quang số tiền Tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 8.306.000đ (Tám triệu ba trăm linh sáu nghìn đồng) theo biên lai thu số: 0006099 ngày 24/7/2020 của Cơ quan Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang.

- Về tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện N H, tỉnh Tuyên Quang phải chịu toàn bộ tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 600.000đ (Sáu trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ Ngân hàng đã nộp là 600.000đ (Sáu trăm nghìn đồng) theo biên bản giao nhận tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 19/8/2020 giữa Ngân hàng và Tòa án nhân dân dân huyện Na Hang. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện N H, tỉnh Tuyên Quang đã nộp đủ tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án Dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

Cỡ chữ