vanban.org

Quyết định 03/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng Đại diện theo pháp luật: ông Ngô Chí Dũng, Chủ tịch HĐQT Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "VPBank-Tân tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN LẠNG GIANG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2020/QĐST-DSLạng Giang, ngày 05 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 25/2020/TLST-DS ngày 10 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng

Đại diện theo pháp luật: ông Ngô Chí Dũng, Chủ tịch HĐQT

Địa chỉ: số 89, Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội

Đại diện theo ủy quyền: ông Trịnh Thế Anh, Cán bộ xử lý nợ VPBank AMC

Địa chỉ: VPBank Bắc Ninh, số 34, đường Lý Thái Tổ, phường Ninh Xá, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh

* Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1988

Địa chỉ: thôn D, xã Đ, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

* Về số nợ gốc và lãi xuất:

- Anh Nguyễn Văn T có nghĩa vụ thanh toán trả cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng số tiền còn nợ tính đến ngày 22/4/2020 là 78.660.906đ (Bẩy mươi tám triệu sáu trăm sáu mươi nghìn chín trăm linh sáu đồng) gồm: Hợp đồng tín dụng số LD1634500123 ngày giải ngân 10/12/2016 là 17.346.320đ (trong đó: tiền nợ gốc 8.471.550đ, nợ lãi 8.033.931đ, phạt chậm trả 840.839đ); Hợp đồng tín dụng số LD1728600362 ngày giải ngân 13/10/2017 là 61.314.586đ (trong đó: tiền nợ gốc 30.937.931đ, nợ lãi 30.376.655đ) và trả tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận trong 02 Hợp đồng tín dụng đã ký kết nêu trên kể từ ngày 23/4/2020 cho đến khi trả hết số tiền gốc còn nợ;

Thời gian thanh toán: anh T phải thanh toán trả hết số tiền còn nợ trên cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng kể từ khi bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực đến trước ngày 22/6/2020.

Kể từ khi người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án. Nếu bên phải thi hành không thi hành thì hàng tháng còn phải trả cho bên được thi hành số tiền lãi theo mức lãi suất theo hợp đồng tín dụng số LD1634500123 ngày giải ngân 10/12/2016 và Hợp đồng tín dụng số LD1728600362 ngày giải ngân 13/10/2017 tương ứng với thời gian chưa thi hành số tiền còn phải trả.

* Về án phí: Anh Nguyễn Văn T chịu cả 1.966.000 đồng (Một triệu chín trăm sáu mươi sáu nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng số tiền 1.433.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2019/0002206 ngày 10/3/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạng Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2-Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 - Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ