vanban.org

Quyết định 03/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Konplong, tỉnh Kon Tum Tuyên án 27/07/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín. Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Th D. Chức vụ: Tổng giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KON PLÔNG
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2020/QĐST- DSKon Plông, ngày 27 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2020, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2020/TLST–DS ngày 10 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Th D. Chức vụ: Tổng giám đốc.

Địa chỉ: 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 8, quận 3, TP. Hồ Chí Minh

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Mai Xuân Hạnh Ph Chức vụ: giám đốc Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – CN Kon Tum.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Huỳnh Văn Th; chức vụ: Phó giám đốc chi nhánh Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – chi nhánh Kon Tum.

Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Hữu Th – Chức vụ: Chuyên viên Quản lý nợ tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – chi nhánh Kon Tum.

Cùng địa chỉ: số 353 Trần Phú, phường Thắng Lợi, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn K

Hộ khẩu thường trú: Thôn …, xã T, huyện K, tỉnh Kon Tum; địa chỉ liên lạc: Thôn M, xã Đ, huyện K, tỉnh Kon Tum (nay là thị trấn M, huyện K, tỉnh Kon Tum)

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Nguyễn Văn K tự nguyện thỏa thuận trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín số tiền tính đến hết ngày 01/7/2020 là 25.110.180 đồng (Hai mươi lăm triệu, một trăm mười nghìn, một trăm tám mươi đồng). Trong đó nợ gốc 21.770.544 đồng; tiền lãi, lãi quá hạn: 3.339.636 đồng. Cụ thể như sau:

Mỗi tháng bị đơn trả cho nguyên đơn số tiền là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) kể từ ngày 05/8/2020 trở đi cho đến khi thanh toán xong nợ với Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín và khoản tiền lãi suất phát sinh kể từ ngày 02/7/2020 trở đi cho đến khi thanh toán nợ xong.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 144, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 2, khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

Anh Nguyễn Văn K phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 627.755 đồng (Sáu trăm hai mươi bảy nghìn, bảy trăm năm mươi lăm đồng)

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín số tiền 627.755 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2010/0006525 ngày 09/7/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ