- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯƠNG KHÊ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2020/QĐST-DS | Hương Khê, ngày 28 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của
Căn cứ vào Điều 463, 465, 466, khoản 1 Điều 468 và Điều 470 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2020/TLST - DS ngày 10 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng N; Địa chỉ: Số 02 L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Quốc T, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng N II.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Quốc T: Ông Trần Khánh N1, chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng N II; Địa chỉ: Tổ dân phố 5, thị trấn H, huyện H, tỉnh H.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Huy H, bà Dương Thị Đ; Địa chỉ: Đều trú tại khối 7, thị trấn H, huyện H, tỉnh H.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Huy H, bà Dương Thị Đ: Chị Nguyễn Thị Hoài T1; Địa chỉ: Tổ dân phố 02, thị trấn H, huyện H, tỉnh H.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Nguyễn Huy, bà Dương Thị Đ thỏa thuận trả nợ cho Ngân hàng N với tổng số tiền là 1.105.753.425đ (Một tỷ một trăm linh năm triệu bảy trăm năm ba ngàn bốn trăm hai lăm đồng). Trong đó số tiền nợ gốc là 1.000.000.000đ và tiền lãi phát sinh đến ngày 20/5/2020 là 105.753.425đ.
- Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, ông Nguyễn Huy H, bà Dương Thị Đ còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số: 3707LAV201800304 cho đến khi thanh toán xong nghĩa vụ trả nợ.
- Trường hợp ông Nguyễn Huy Hoàng, bà Dương Thị Đại không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì nguyên đơn có quyền yêu cầu xử lý tài sản đảm bảo theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số: 42752/P/HĐTC ngày 17/01/2017.
2.2. Về án phí: Ông Nguyễn Huy H, bà Dương Thị Đ nhận nộp 22.586.000đ (Hai mươi hai triệu năm trăm tám mươi sáu ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho Ngân hàng N số tiền 22.000.000đ (Hai mươi hai triệu đồng) tiền tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai số AA/2019/0004518 ngày 09/3/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hương Khê.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Hương Khê; - Chi cục THADS huyện Hương Khê; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Trọng Hùng |