vanban.org

Quyết định 03/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh Tuyên án 27/07/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Á; địa chỉ trụ sở chính: số 442 N, Phường 5, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh; người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh T; chức vụ: Tổng giám đốc; người đại diện theo ủy quyền của ông Đỗ Minh T: Bà Vũ Thị Anh Đ, chức vụ: Giám đốc phòng quản lý nợ; Người đại diện theo ủy quy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Vụ án tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa nguyên đơn Ngân hàng TMCP Á và đồng bị đơn anh Nguyễn Đăng T và chị Trần Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC THỌ
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2020/QĐST - DSĐức Thọ, ngày 27 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điểm b Khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về án phí lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2020/TLST - DS ngày 08 tháng 6 năm 2020;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Á; địa chỉ trụ sở chính: số 442 N, Phường 5, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh; người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh T; chức vụ: Tổng giám đốc; người đại diện theo ủy quyền của ông Đỗ Minh T: Bà Vũ Thị Anh Đ, chức vụ: Giám đốc phòng quản lý nợ; Người đại diện theo ủy quyền của bà Vũ Thị Anh Đ: Ông Dương Đức T; chức vụ: Nhân viên phòng quản lý nợ; địa chỉ: Số 257 T, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.

- Đồng bị đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm: 1994 và anh Nguyễn Đăng T, sinh năm: 1985; đều trú tại: Thôn B, xã Thanh B, huyện Đ, tỉnh Hà Tĩnh.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ tranh chấp: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Đăng T trả cho Ngân hàng TMCP Á tổng số tiền nợ tính đến ngày 20/7/2020 là: 391.109.199 đồng ( Ba trăm chín mươi mốt triệu một trăm linh chín ngàn một trăm chín mươi chín đồng).

Các bên thống nhất lộ trình trả nợ như sau:

Phía Ngân hàng TMCP Á đồng ý đến ngày 20/9/2020 anh T, chị H phải trả tổng số tiền 391.109.199 đồng (tính đến ngày 20/7/2019), trong đó dư nợ gốc: 351.000.000 đồng, lãi trong hạn: 27.624.181 đồng, lãi quá hạn: 12.283.077 đồng, lãi chậm trả: 201.941 đồng cho Ngân hàng TMCP Á.

Anh T, chị H tiếp tục trả tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ và các giấy tờ liên quan đến việc vay nợ của Ngân hàng TMCP Á kể từ ngày 21/7/2020 đến ngày trả dứt nợ.

Đến ngày 20/9/2020 mà anh T, chị H không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì tài sản bảo đảm được cơ quan có thẩm quyền xử lý để thu hồi nợ là quyền sử quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 147, tờ bản đồ số 16, địa chỉ thôn B, xã T (nay xã T), huyện Đ, tỉnh Hà Tĩnh thuộc quyền sử hữu, sử dụng của ông Nguyễn Đăng T và bà Trần Thị H.

Kể từ ngày Ngân hàng TMCP Á có đơn yêu cầu thi hành án, cơ quan thi hành án ra quyết định thi hành án mà anh T, chị H không trả cho Ngân hàng TMCP Á số tiền trên thì anh T, chị H còn phải trả cho Ngân hàng TMCP Á khoản tiền lãi theo quy định tại Điều 357 và Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

2.2. Về án phí: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Đăng T phải nộp 9.777.730 đồng (chín triệu bảy trăm bảy mươi bảy ngàn bảy trăm ba mươi đồng) án phí dân sự có giá ngạch. Trả lại cho Ngân hàng TMCP Á 9.000.000 đồng (chín triệu đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0006034 ngày 27/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Hà Tĩnh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ