vanban.org

Quyết định 03/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện An Lão, TP. Hải Phòng Tuyên án 29/04/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần K; địa chỉ: Số 4 P, phường V, thành phố R, tỉnh K. Người đại diện theo pháp luật: Bà Trần Tuấn A- Chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần K. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng K + Văn Đức H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN LÃO
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2020/QĐST-DSAn Lão, ngày 29 tháng 4 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 49/2019/TLST-DS ngày 12 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần K; địa chỉ: Số 4 P, phường V, thành phố R, tỉnh K.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Trần Tuấn A- Chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần K.

Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Phạm Phong H, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần K - Chi nhánh Hải Phòng - Phòng giao dịch Trần Nguyên H (Giấy uỷ quyền số 1744/UQ-NHKL ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ngân hàng Thương mại Cổ phần K).

* Bị đơn: Anh Văn Đức H, trú tại: Thôn C, xã Q, huyện A, thành phố Hải Phòng.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Ngô Thị H, trú tại: Thôn C, xã Q, huyện A, thành phố Hải Phòng (Giấy ủy quyền ngày 13 tháng 3 năm 2020 có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã Q, huyện An L, thành phố Hải Phòng).

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Ngô Thị H và ông Văn Đức N, đều trú tại: Thôn C, xã Q, huyện A, thành phố Hải Phòng.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Văn Đức N: Bà Ngô Thị H, trú tại: Thôn C, xã Q, huyện A, thành phố Hải Phòng (Giấy ủy quyền ngày 25 tháng 3 năm 2020 có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã Q, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ngân hàng Thương mại Cổ phần K và Anh Văn Đức H thỏa thuận: Anh Văn Đức H có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần K tổng số tiền nợ tính đến ngày 21 tháng 4 năm 2020 là 158.241.136đ (một trăm năm mươi tám triệu hai trăm bốn mươi mốt nghìn một trăm ba mươi sáu đồng) cụ thể: Nợ gốc là 114.331.753đ (một trăm mười bốn triệu ba trăm ba mươi mốt nghìn bảy trăm năm mươi ba đồng), nợ lãi trong hạn là 27.786.815đ (hai mươi bảy triệu bảy trăm tám mươi sáu nghìn tám trăm mười lăm đồng), nợ lãi quá hạn là 16.122.568đ (mười sáu triệu một trăm hai mươi hai nghìn năm trăm sáu mươi tám đồng).

Trong trường hợp Anh Văn Đức H không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần K có quyền đề nghị phát mại toàn bộ tài sản đảm bảo thế chấp gồm: Quyền sử dụng đất 303m2 và tài sản gắn liền với đất tại tờ bản đồ số 218-C-3, thửa đất số 147; địa chỉ: Thôn C, xã Q, huyện A, thành phố Hải Phòng. Đất đã được Uỷ ban nhân dân huyện An Lão, thành phố Hải Phòng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AI 198177, vào sổ cấp giấy chứng nhận số H0717/AL ngày 31 tháng 5 năm 2007 mang tên người sử dụng đất bà Ngô Thị H và ông Văn Đức N. Tài sản được thế chấp theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số công chứng 687.PNT/16 TCTS, quyển số 02.TP/CC-SCC/HĐGD ngày 01 tháng 7 năm 2016 tại Văn phòng công chứng Nguyễn Thị Khuê, thành phố Hải Phòng.

Về án phí: Áp dụng khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự, khoản 2 và khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Anh Văn Đức H nhận nộp cả án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật là 3.956.000đ (ba triệu chín trăm năm mươi sáu nghìn đồng).

Ngân hàng Thương mại Cổ phần K không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại Ngân hàng Thương mại Cổ phần K toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.984.000đ (ba triệu chín trăm tám mươi tư nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0017417 ngày 12 tháng 12 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án huyện An Lão, thành phố Hải Phòng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày ban hành quyết định này, người phải thi hành án còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 294/16HĐTD/1403-5532 ngày 01 tháng 7 năm 2016 giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần K và Anh Văn Đức H cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà bên vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ