vanban.org

Quyết định 03/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An Tuyên án 14/05/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 06/2015/TLST-DS, ngày 07/7/2015

về việc “Yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”. Nguyên đơn : - ¤ng TrÇn §øc Th - sinh n¨m 1966 vµ bµ Phan ThÞ H. §Þa chØ : Xãm C, x· M, huyÖn Q, tØnh NA (Nay là khối C, thị trấn K, huyện Q, tỉnh Na). ¤ng NguyÔn V¨n T - sinh n¨m 1975 §Þa chØ : Khèi D, thÞ trÊn K, huyÖn Q, tØnh NA (Nay… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Trần Đức T và Hợp tác xã T"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 06/2015/TLST-DS, ngày 07/7/2015
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẾ PHONG
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2020/QĐST-DSQ, ngày 14 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTHQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về việc “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”. Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 06/2015/TLST-DS, ngày 07/7/2015 về việc “Yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”. Xét thấy : Nguyên đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo qui định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 06/2015/TLST-DS, ngày 07/7/2015

về việc “Yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”. Nguyên đơn : - ¤ng TrÇn §øc Th - sinh n¨m 1966 vµ bµ Phan ThÞ H. §Þa chØ : Xãm C, x· M, huyÖn Q, tØnh NA (Nay là khối C, thị trấn K, huyện Q, tỉnh Na).

- ¤ng NguyÔn V¨n T - sinh n¨m 1975 §Þa chØ : Khèi D, thÞ trÊn K, huyÖn Q, tØnh NA (Nay là khối Đ, thị trấn K, huyện Q, tỉnh Na). Bị đơn: + Hîp t¸c x· T §Þa chØ : Xãm M, x· Ch, huyÖn Q, tØnh NA. + ¤ng Ph¹m Vâ H - sinh n¨m 1955 vµ bµ Ng« ThÞ N. §Þa chØ : Khèi T, thị trấn K, huyện Q, tỉnh NA.

- Ng êi cã quyÒn lîi vµ nghÜa vô liªn quan: + ChÞ L« ThÞ Th – sinh n¨m 1986. N¬i ®¨ng ký HKTT: Khèi D, thÞ trÊn K, huyÖn Q( Nay là khối Đ, thị trấn K, huyện Q, tỉnh Na). 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Ông Trần Đức Th, bà Phan Thị H, anh Nguyễn Văn T có quyền khởi kiện lại vụ án. Nguyên đơn ông Trần Đức Th, bà Phan Thị H, anh Nguyễn Văn T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí cho ông Trần Đức Th, bà Phan Thị H, anh Nguyễn Văn T; do Chi cục thi hành án dân sự huyện Q chi trả. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân huyện Q có quyền kháng nghị quyết định trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ