- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tuyên bố hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LƯƠNG SƠN TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:03/2020/QĐST-DS | Lương Sơn, ngày 27 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 02/ 2020/TLST- DS ngày 03 tháng 02 năm 2020
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn : Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1962
HKTT: Thôn B, xã C, huyện L, tỉnh Hòa Bình
Người được ủy quyền: Ông Phùng Nguyễn H - Công ty Luật TNHH Hiếu Hùng
Địa chỉ: Số 31 Vũ Ngọc P, L, Đ, Hà Nội.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu Ph, sinh năm 1966
HKTT: Thôn Đồng B, xã C, huyện L, tỉnh Hòa Bình
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Bùi Đình T, sinh năm 1961; anh Bùi Đức T, sinh năm 1989; chị Bùi Thùy L, sinh năm 1996
Đều có HKTT: Thôn B, xã C, huyện L, tỉnh Hòa Bình.
Người được ủy quyền: Ông Phùng Nguyễn H - Công ty Luật TNHH Hiếu Hùng
-Bà Nguyễn Thị Ng, sinh năm 1974, anh Trịnh Hữu H, sinh năm 1965
Đều có HKTT: Thôn Tr, xã C, huyện L, tỉnh Hòa Bình
Ông Trịnh Hữu Hùng ủy quyền cho bà Nguyễn Thị Ng
- Ông Nguyễn Ngọc Th, sinh 1968; Anh Nguyễn Anh Ng, sinh năm 1993
Đều có HKTT: Đồng B, xã C, huyện L, tỉnh Hòa Bình.
Ông Nguyễn Ngọc Th, anh Nguyễn Anh Ng ủy quyền cho bà Nguyễn Thị Thu P.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Hủy hợp đồng (Giấy) chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 23/10/2010 giữa bà Nguyễn Thị L, ông Bùi Đình T với bà Nguyễn Thị Thu P. Tài sản trên đất (10 cây Xoan và tường bao) thuộc quyền sở hữu, sử dụng của bà Nguyễn Thị L.
* Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa bà Nguyễn Thị Thu P, và chị Nguyễn Thị Ng lập ngày 24/01/2014 và Giấy chuyển nhượng quyền sử dụng đất thổ cư giữa bà Nguyễn Thị Thu P, ông Nguyễn Ngọc T, anh Nguyễn Anh N và chị Nguyễn Thị Ng lập ngày 24/01/2014.
- Chị Nguyễn Thị Ng trả lại cho bà Nguyễn Thị Thu P Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AB 448891 ngày 22/11/2005 đứng tên hộ ông Bùi Đình T.
- Bà Nguyễn Thị Thu P trả lại cho bà Nguyễn Thị L, ông Bùi Đình T Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AB 448891 ngày 22/11/2005 đứng tên hộ ông Bùi Đình T.
- Bà Nguyễn Thị Thu Ph, ông Nguyễn Ngọc T, anh Nguyễn Anh Ng trả lại cho chị Nguyễn Thị Ng số tiền là 355.000.000đ (Ba trăm, năm mươi, năm triệu đồng).
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu người phải thi hành án số tiền trên, nếu người phải thi hành án không trả thì hàng tháng còn phải phải trả thêm khoản tiền lãi tính theo mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự, tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành án.
*Về án phí:
- Bà Nguyễn Thị L tự nguyện nộp 150.000đ án phí DSST được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ, theo biên lai số 0002424 ngày 30/01/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lương Sơn,hoàn trả bà Nguyễn Thị L 150.000 đồng ( Một trăm năm mươi ngàn đồng)
- Bà Nguyễn Thị Ng tự nguyện nộp 150.000đ án phí DSST, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 8.800.000đ theo biên lai số 0002544 ngày 26/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lương Sơn, hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị Ng 8.650.000đ. ( Tám triệu, sáu trăm, năm trăm ngàn đồng)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS Lương Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Nguyệt |