- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm... — án dân sự — "đòi lại đất"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 114/2016/TLST - DS, ngày 20 tháng 12 năm 2016, về việc “Tranh chấp đòi lại quyền sử dụng đất, hủy quyết định cá biệt và hợp đồng cầm cố quyền sử dụng đất”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2020/QĐST- DS. | L, ngày 24 tháng 02 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Người khởi kiện ông Kim Đ, bà Lâm Thị N rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự; Bị đơn ông Lý Si Kh, bà Huỳnh Thị N, bà Kim Thị B, bà Kim Thị N rút toàn bộ yêu cầu phản tố và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Lâm Hùng Tr, bà Lâm Ngọc A rút toàn bộ yêu cầu độc lập theo điểm a khoản 2 Điếu 217 của Bộ luật tố tụng dân sự
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 114/2016/TLST - DS, ngày 20 tháng 12 năm 2016, về việc “Tranh chấp đòi lại quyền sử dụng đất, hủy quyết định cá biệt và hợp đồng cầm cố quyền sử dụng đất”, giữa:
1.1. Nguyên đơn:
1.1.1. Ông Kim Đ, sinh năm 1966; Địa chỉ: Số nhà 324, ấp Trường B, xã T, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.
1.1.2. Bà Lâm Thị Nữ, sinh năm 1966; Địa chỉ: Số nhà 324, ấp Trường B, xã T, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.
1.2. Bị đơn:
1.2.1. Ông Lý Si Kh, sinh năm 1952; Địa chỉ: ấp Trường B, xã T, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.
1.2.2. Bà Huỳnh Thị N, sinh năm 1962; Địa chỉ: ấp Trường B, xã T, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.
1.2.3. Bà Kim Thị B, sinh năm 1959; Địa chỉ: ấp Trường B, xã T, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.
1.2.4. Bà Kim Thị N, sinh năm 1968; Địa chỉ: ấp Trường B, xã T, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.
1.3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1.3.1. Bà Kim Thị L, sinh năm 1952 (chết vào ngày 31/01/2015)
Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của bà Kim Thị L: Ông Lý Đ, sinh năm 1953; bà Lý Thị Bích V, sinh năm 1984; bà Lý Thị H, sinh năm 1985 và ông Lý Quốc N, sinh năm 1987; Cùng địa chỉ: ấp Trường B, xã T, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.
Người đại diện hợp pháp của ông Lý Đ, bà Lý Thị Bích V, bà Lý Thị H và ông Lý Quốc N: Ông Kim Đ, sinh năm 1966; Địa chỉ: Số nhà 324, ấp Trường B, xã T, huyện L, tỉnh Sóc Trăng là người đại diện theo ủy quyền “Văn bản ủy quyền lập ngày 17/4/2017”
1.3.2. Ông Kim R, sinh năm 1954; Địa chỉ: ấp Trường B, xã T, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.
1.3.3. Bà Kim Thị L, sinh năm 1956; Địa chỉ: ấp Trường B, xã T, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.
1.3.4. Ông Kim Th, sinh năm 1969; Địa chỉ: ấp Trường B, xã T, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.
1.3.5. Ông H, sinh năm 1961; Địa chỉ: ấp Trường B, xã T, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.
Người đại diện hợp pháp của ông Kim R, bà Kim Thị L, ông Kim Th, bà Kim Thị L: Ông Kim Đ, sinh năm 1966; Địa chỉ: Số nhà 324, ấp Trường B, xã T, huyện L, tỉnh Sóc Trăng là người đại diện theo ủy quyền “Văn bản ủy quyền lập ngày 17/7/2013”
1.3.6. Bà Trà Thị D, sinh năm 1962; Địa chỉ: ấp Trường B, xã T, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.
1.3.7. Ông Lý X, sinh năm 1960; Địa chỉ: ấp Trường B, xã T, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.
1.3.8. Ông Lâm Hùng Tr sinh năm 1951; Địa chỉ: số 184, ấp Trường Thành A, xã Trường Khánh, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.
1.3.9. Bà Lâm Ngọc Ánh, sinh năm 1953; Địa chỉ: số 184, ấp Trường Thành A, xã Trường Khánh, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.
Người đại diện hợp pháp của ông Lâm Hùng Tráng và bà Lâm Ngọc Ánh: Ông Lâm Kiến Q, sinh năm 1984; Địa chỉ: số 184, ấp Trường Thành A, xã Trường Khánh, huyện L, tỉnh Sóc Trăng là người đại diện theo ủy quyền “Văn bản ủy quyền lập ngày 12/4/2017”
1.3.10. Bà Lý Thị L, sinh năm 1961; Địa chỉ: ấp Trường B, xã T, huyện L, tỉnh Sóc Trăng (chết ngày 29/10/2016).
Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của bà Lý Thị L: Bà Kim Thị L, sinh năm 1982; ông Kim L, sinh năm 1984; ông Kim Lan, sinh năm 1985; Cùng địa chỉ:Số 330, ấp Trường B, xã T, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.
Người đại diện hợp pháp của ông Kim L và ông Kim Lan: Bà Kim Thị L, sinh năm 1982; Địa chỉ: Số nhà 330, ấp Trường B, xã T, huyện L, tỉnh Sóc Trăng là người đại diện theo ủy quyền “Văn bản ủy quyền lập ngày 06/5/2017 và ngày 22/5/2017”
1.3.11. Uỷ ban nhân dân huyện L, tỉnh Sóc Trăng; Địa chỉ: ấp 4, thị trấn L, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.
1.3.12. Bà Sơn Thị Kim L, sinh năm 1974; Địa chỉ: ấp Trường B, xã T, huyện L, tỉnh Sóc Trăng;
Người đại diện hợp pháp của bà Sơn Thị Kim L: Ông Kim Đ, sinh năm 1966; Địa chỉ: Số nhà 324, ấp Trường B, xã T, huyện L, tỉnh Sóc Trăng là người đại diện theo ủy quyền “Văn bản ủy quyền lập ngày 29/12/2017”
1.3.13. Ông Kim Kh, sinh năm 1959; Địa chỉ: ấp Trường B, xã T, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
2.1. Nguyên đơn ông Kim Đ, bà Lâm Thị Ncó quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật.
2.2. Về chi phí tố tụng:
2.2.1. Nguyên đơn ông Kim Đ, bà Lâm Thị Nthống nhất chịu 8.195.000 đồng (Tám triệu một trăm chín mươi lăm ngàn đồng) tiền tạm ứng chi phí thẩm định, định giá tài sản. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 8.195.000 đồng (Tám triệu một trăm chín mươi lăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền phí, lệ phí số 0073084 ngày 27/11/2014 với số tiền là 4.195.000 đồng (Bốn triệu một trăm chín mươi lăm ngàn đồng) của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất; Biên nhận tạm ứng chi phí định giá tài sản tranh chấp ngày 17/10/2013 với số tiền 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) và biên bản nhận tiền tạm ứng định giá tài sản ngày 11/7/2016 với số tiền 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) của Tòa án nhân dân huyện L, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy, ông Kim Đ, bà Lâm Thị N đã nộp xong tiền chi phí thẩm định, định giá tài sản.
2.2.2. Bị đơn bà Kim Thị B, bà Kim Thị N thống nhất chịu 3.515.000 đồng (Ba triệu năm trăm mười lăm ngàn đồng) tiền tạm ứng chi phí thẩm định, định giá tài sản. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 3.515.000 đồng (Ba triệu năm trăm mười lăm ngàn đồng) theo biên bản thu tiền tạm ứng chi phí tố tụng ngày 24/4/2017 với số tiền là 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm ngàn đồng), biên bản giao nhận tiền tạm ứng chi phí tố tụng ngày 28/7/2017 với số tiền là 1.446.000 đồng (Một triệu bốn trăm bốn mươi sáu ngàn đồng) và biên bản giao trả tiền tạm ứng chi phí tố tụng ngày 10/6/2017 với số tiền 431.000 đồng (Bốn trăm ba mươi mốt ngàn đồng) của Tòa án nhân dân huyện L, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy, đã bà Kim Thị B, bà Kim Thị N đã nộp xong tiền chi phí thẩm định, định giá tài sản.
2.2.3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Lâm Hùng Tr bà Lâm Ngọc Athồng nhất chịu 3.628.761 (Ba triệu sáu trăm hai mươi tám ngàn bảy trăm sáu mươi mốt đồng) . Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 3.628.761 (Ba triệu sáu trăm hai mươi tám ngàn bảy trăm sáu mươi mốt đồng) theo biên bản giao nhận tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản ngày 11/5/2017 với số tiền là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) và phiếu chi ngày 24/02/2020 với số tiền là 1.371.239 đồng ( Một triệu ba trăm bảy mươi mốt ngàn hai trăm ba mươi chín đồng) của Tòa án nhân dân huyện L, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy, ông Lâm Hùng Tr bà Lâm Ngọc Ađã nộp xong tiền chi phí thẩm định, định giá tài sản.
2.3. Về án phí:
2.3.1. Trả lại cho ông Kim Đ, bà Lâm Thị Nsố tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 2.250.000 đồng (Hai triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000354 ngày 17/10/2013 của Chi cục thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Sóc Trăng và 1.687.500 đồng (Một triệu sáu trăm tám mươi bảy ngàn năm trăm đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000355 ngày 17/10/2013 của Chi cục thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Sóc Trăng.
2.3.2. Trả lại cho ông Lý Si Kh và bà Huỳnh Thị N số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 200.000 đồng (Hai trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002891 ngày 05/9/2016 của Chi cục thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Sóc Trăng.
2.3.3. Trả lại cho ông Lâm Hùng Tr và bà Lâm Ngọc A số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 4.500.000đồng (Bốn triệu năm trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006768 ngày 12/4/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Sóc Trăng.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự. - VKSND huyện L. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN DƯƠNG THỊ THANH HOA |