vanban.org

Quyết định 03/2020/QĐST-DS — Dân sự

TAND TX. Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 13/03/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Trần Đại H , sinh năm 1973; Địa chỉ: Số nhà 034 khóm T , phường K , thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ VĨNH CHÂU
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2020/QĐST-DSVĩnh Châu, ngày 13 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2020 về vi c các đương sự thỏa thuận được với nhau về vi c giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2020/TLST-DS, ngày 06 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về vi c giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguy n; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều c m của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Trần Đại H , sinh năm 1973;

Địa chỉ: Số nhà 034 khóm T , phường K , thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thảo N , sinh năm 1995;

Địa chỉ: Số nhà 034 khóm T, phường K, thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng

* Bị đơn: Anh Huỳnh Thanh T , sinh năm 1976;

Địa chỉ: Số nhà 490 p H , xã V , thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Nguyễn Thị Thảo N và anh Huỳnh Thanh T cùng thống nh t là anh Huỳnh Thanh T còn nợ ông Trần Đại H tổng số tiền mua thức ăn nuôi tôm là 150.000.000đ (một trăm năm mươi tri u đồng). Ghi nhận sự tự nguy n của chị N về vi c không tính lãi su t đối với khoản nợ này cho anh T .

Chậm nh t là ngày 05/4/2020 anh Huỳnh Thanh T có trách nhi m thanh toán cho ông Trần Đại H toàn bộ số tiền nêu trên là 150.000.000đ (một trăm năm mươi tri u đồng).

Trường hợp anh Huỳnh Thanh T không thực hi n hoặc thực hi n không đúng nghĩa vụ trả nợ nêu trên và ông Trần Đại H có đơn yêu cầu thi hành án thì anh Huỳnh Thanh T còn phải chịu lãi su t đối với số tiền chậm thanh toán tương ứng với thời gian chậm thực hi n, mức lãi su t chậm thực hi n theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

- Án phí dân sự sơ thẩm: Là 3.750.000đ (ba tri u bảy trăm năm mươi nghìn đồng) do anh Huỳnh Thanh T tự nguy n chịu. Ông Trần Đại H không phải chịu án phí, hoàn trả cho ông Trần Đại H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.818.775đ (bốn tri u tám trăm mười tám nghìn bảy trăm bảy mươi lăm đồng) theo biên lai thu tiền số 0000670 ngày 06/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Vĩnh Châu.

3. Quyết định này có hi u lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ