- Tranh chấp gì? án dân sự — "tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN T.X PHỔ YÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THÁI NGUYÊN ––––––––– Số: 03/2020/QĐST-DS | Phổ Yên, ngày 14 tháng 05 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ Điều 147, Điều 212 vàĐiều213 của Bộ luật tố tụng dân sự ;
Căn cứ Điều 430, 433, 440 và Điều 357 Bộ luật dân sự 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 về mức thu,
miễn, giảm thu, nộp, quản lý sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 6 tháng 05 năm 2020, về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 42/2019/TLST-DS, ngày 25 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành
về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Ông Trần Quốc H, sinh năm 1980
Địa chỉ: xóm 11, Đ, xã M, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
Bị đơn:
Anh Nguyễn Đình H, sinh năm 1994
Địa chỉ: xóm H, xã P, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: ông Trần Quốc H và anh Nguyễn Đình H nhất trí
xác định: Số tiền anh Nguyễn Đình H chưa thanh toán trả cho ông Trần Quốc H trong hợp đồng mua bán cám chăn nuôi là 251.000.000đ (hai trăm năm mươi mốt triệu đồng chẵn).
2.2. Về thời hạn, phƣơng thức trả nợ:
Ông Trần Quốc H và anh Nguyễn Đình H thống nhất thỏa thuận thanh toán
trả số tiền 251.000.000đ (hai trăm năm mươi mốt triệu đồng chẵn), như sau:
Hàng tháng, bắt đầu từ tháng 6/2020, vào ngày 30 hàng tháng, mỗi tháng anh
H có trách nhiệm trả 5.000.000đ (năm triệu đồng) cho ông H cho đến khi trả hết số nợ. Tổng số tiền phải trả là 251.000.000đ (hai trăm năm mươi mốt triệu đồng chẵn).
2.3. Về địa điểm trả nợ: anh Nguyễn Đình H thỏa thuận có trách nhiệm trả
nợ cho ông H khoản tiền trên tại Chi cục thi hành án thị xã Phổ Yên,Thái Nguyên.
2.4. Biện pháp bảo đảm thi hành án: ông H, anh H nhất trí thỏa thuận:
Nếu đến hạn thanh toán mà anh H chưa trả được cho ông H số tiền có nghĩa vụ phải thanh toán thì ông H có quyền yêu cầu thi hành án thi hành toàn bộ khoản tiền phải thanh toán trả.
2.5. Lãi xuất chậm thi hành án của khoản tiền nợ: ông H và anh H
thống nhất thỏa thuận tính theo quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.6. Về Án phí: anh H thỏa thuận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là
6.275.000đ (sáu triệu hai trăm bảy mươi năm ngàn đồng). Hoàn trả ông Trần Quốc H 6.890.000đ (sáu triệu tám trăm chín mươi ngàn) tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0004586, ngày 25/12/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên.
3. Quyết định này có hiệu lực Pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS thị xã Phổ Yên; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Mạc Thị Hồng |