vanban.org

Quyết định 03/2020/QĐST-DS — Các yêu cầu trong trường hợp chưa có điều kiện áp dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

(20)....................................................................................................................................... ............................................................................................................................................…

Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự(21).............................................................................. ............................................................................................................................................. Quyền kháng cáo, kháng nghị(22).......… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Các yêu cầu trong trường hợp chưa có điều kiện áp dụng — án hôn nhân và gia đình — "anh Liềng A V tuyên bố chị Nguyễn Thị Th mất tích"
  • Tòa quyết gì? (20)....................................................................................................................................... ............................................................................................................................................…
  • Căn cứ chính? Điều 387 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 68 Bộ luật Dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÁT XÁT
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2020/QĐST – DSBát Xát, ngày 30 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v Yêu cầu tuyên bố một người mất tích

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÁT XÁT, TỈNH LÀO CAI Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Hoàng Duy Chiến. Thư ký phiên họp: Bà Phạm Thị Minh Lý; Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai tham gia phiên họp: Bà Bùi Thị Yến - Kiểm sát viên. Ngày 30 tháng 9 năm 2020, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 04/2020/TLST-VDS ngày 18 tháng 5 năm 2020, về việc yêu cầu tuyên bố một người mất tích theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 04/2020/QĐST - VDS ngày 29 tháng 9 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Liềng A V. Địa chỉ: Thôn L, xã Q, huyện B, tỉnh Lào Cai. Có mặt. Người bị yêu cầu: Chị Nguyễn Thị Th. Địa cuối cùng trước khi biệt tích: Thôn L, xã Q, huyện B, tỉnh Lào Cai.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 11/5/2020 và trong quá trình Tòa án giải quyết thì người yêu cầu anh Liềng A V trình bày: Anh và chị Nguyễn Thị Th kết hôn với nhau ngày 26/6/2014, có đăng ký tại Ủy ban nhân dân xã Q, huyện B, tỉnh Lào Cai. Sau khi cưới vợ chồng sống hạnh phúc, đến ngày 18/3/2015 anh Vụ vi phạm pháp luật và bị Công an thành phố Lào Cai bắt giữ và chị Thúy bỏ nhà đi biệt tích từ đó đến nay, không biết đi đâu. Ngày 18/6/2019 anh Liềng A V chấp hành hình phạt tù xong về địa phương sinh sống thì chị Th vẫn chưa về, anh có hỏi gia đình hai bên nội ngoại và bạn bề của chị Th thì mọi người đều nói đã đi tìm nhưng không thấy và không biết chị Thúy ở đâu. Anh Liềng A V đã đăng thông báo tìm kiếm chị Th tại Trung tâm văn hóa Thể thao – Truyền thông huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai nhưng chị Th không có tin tức gì. Do chị Th đã biệt tích 02 năm liền trở lên, vì vậy anh Vụ đề nghị Toà án Tuyên bố chị Nguyễn Thị Th mất tích, địa chỉ cuối cùng khi chị Thúy bỏ đi biệt tích thôn L, xã Q, huyện B, tỉnh Lào Cai. Tại phiên họp: Anh Liềng A V vẫn giữ nguyên yêu cầu. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai có quan điểm: Toà án nhân dân huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai giải quyết việc dân sự tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự, đảm bảo việc giải quyết vụ việc dân sự kịp thời, đúng pháp luật. Căn cứ vào Điều 149; Điều 387, 389 Bộ Luật Tố Tụng dân sự năm 2015; khoản 1 và khoản 3 Điều 68 Bộ Luật dân sự năm 2015. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án 30/12/2016, chấp nhận đơn yêu cầu của anh Liềng A V tuyên bố chị Nguyễn Thị Th mất tích.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai nhận định: [1] Về thủ tục tố tụng: Người yêu cầu anh Liềng A V yêu cầu tuyên bố chị Nguyễn Thị Th mất tích, nơi cư trú cuối cùng của chị Thúy trước khi biệt tích thuộc huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai. Tòa án nhân dân huyện Bát Xát, thụ lý giải quyết là phù hợp với khoản 10 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự. Anh Liềng A V cho rằng chị Nguyễn Thị Th bỏ đi biệt tích ngày 18/3/2015, sau khi biệt tích anh Vụ đã đi tìm nhiều nơi nhưng không biết chị Thúy ở đâu, anh có hỏi gia đình hai bên nội ngoại và bạn bè của chị Thúy nhưng không ai biết chị Thúy làm gì và ở đâu. Ngày 10/3/2020 anh đã thông báo tìm người nhà tại Trung tâm Văn hóa Thể thao – Truyền thông huyện Bát Xát, tỉnh Lào cai nhưng không có tin tức của chị Th. Như vậy trước khi viết đơn yêu cầu anh Liềng A V đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo tìm kiếm nhưng không biết chị Th ở đâu, Tòa án thụ lý đơn yêu cầu là phù hợp với khoản 2 Điều 387 Bộ Luật Tố tụng dân sự năm 2015. [2] Xét về nội dung yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ngày 20/5/2020 Tòa án nhân dân huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai đã ra quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích, thông báo đã được đăng trên Đài tiếng nói Việt Nam vào các ngày 26, 27, 28/5/2020 và báo Công lý vào các ngày 27, 29 và ngày 3/6/2020. Nội dung thông báo và việc công bố thông báo phù hợp với qui định tại Điều 384; Điều 385 và khoản 2 Điều 388 của Bộ Luật Tố tụng dân sự năm 2015. Như vậy tính từ ngày đăng phát thông báo đầu tiên là ngày 26/5/2020 đến ngày 26/9/2020 hết thời hạn 4 (bốn) tháng nhưng không có tin tức gì của chị Thúy. Tại đơn xác nhận của Công an xã Quang Kim, huyện Bát Xát và Công an xã Bản Phiệt, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai (nơi ở của bố, mẹ chị Thúy) xác nhận chị Thúy bỏ đi biệt tích từ ngày18/3/2015 đến nay không biết địa chỉ ở đâu, không có mặt ở địa phương, như vậy chị Nguyễn Thị Th đã biệt tích 2 năm liền trở lên mà không có tin tức còn sống hay đã chết, anh Vụ đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo tìm kiếm, nay anh yêu cầu Toà án tuyên bố chị Thúy mất tích, Tòa án chấp nhận đơn yêu cầu của anh Vụ là phù hợp với khoản 1 Điều 68 Bộ luật dân sự và Điều 389 Bộ luật Tố tụng dân sự. [3] Về lệ phí: Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án, anh Liềng A V phải chịu lệ phí việc dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 149; Điều 387, 389 Bộ Luật Tố Tụng dân sự năm 2015; Căn cứ khoản 1 và khoản 3 Điều 68 Bộ Luật dân sự năm 2015. Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án 30/12/2016. 1. Chấp nhận đơn yêu cầu của anh Liềng A V về việc yêu cầu Toà án tuyên bố chị Nguyễn Thị Th mất tích. 2. Tuyên bố chị Nguyễn Thị Th, địa chỉ cuối cùng: Thôn L, xã Q, huyện B, tỉnh Lào Cai mất tích. 3. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Anh Liềng A V phải chịu lệ phí việc dân sự là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0003392 ngày 13 tháng 5 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai. Anh Liềng A V đã nộp đủ tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm. 4. Người yêu cầu có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Nơi nhận:

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

- Viện kiểm sát H. Bát Xát;

- Người yêu cầu (2);

(đã ký)

- Lưu hồ sơ việc dân sự.

Hoàng Duy Chiến Mẫu số 22-VDS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐTP ngày 09 tháng 8 năm 2018

của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

(1) TÒA ÁN NHÂN DÂN……….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

-------

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------Số: ……../……./QĐST-……(2)

…………., ngày ….. tháng …. năm …….

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v(3)………………………………..

TÒA ÁN NHÂN DÂN ………………..

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có: Thẩm

phán

-

Chủ

tọa

phiên

họp:

Ông

(Bà) ............................................................................. Các Thẩm phán: (4) Ông (Bà) ................................................................................................. Ông (Bà) .............................................................................................................................. Thư ký phiên họp: Ông (Bà)(5) ............................................................................................. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân ......................................................... tham gia phiên họp: Ông (Bà)……………………………………….. - Kiểm sát viên. Ngày…….. tháng…… năm……… , tại(6) ................mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số …./…./TLST-.... ngày…. tháng …. năm….. về việc(7) ………………….theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số ……/ …../QĐST-…… ngày…. tháng…. năm……… , gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

(8)

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: .............................................................................. ............................................................................................................................................. Người đại diện hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc dân (9) sự: ...................................... ............................................................................................................................................. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc dân sự: (10) ............ .............................................................................................................................................

(11)

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: ............................................................................ ............................................................................................................................................. Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:(12)................................... .............................................................................................................................................

(13) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: ........... .............................................................................................................................................

(14)

- Người làm chứng (nếu có): .............................................................................................. .............................................................................................................................................

(15)

- Người phiên dịch (nếu có): ............................................................................................... .............................................................................................................................................

(16)

- Người giám định (nếu có): ................................................................................................ .............................................................................................................................................

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:(17)

............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân …………………………..nhận định:(18) [1] ........................................................................................................................................ ............................................................................................................................................. [2]......................................................................................................................................... ............................................................................................................................................. [3]......................................................................................................................................... .............................................................................................................................................

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ(19)............................................................................................................................ .............................................................................................................................................

- (20)....................................................................................................................................... .............................................................................................................................................

- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự(21).............................................................................. .............................................................................................................................................

- Quyền kháng cáo, kháng nghị(22).......................................................................................... .............................................................................................................................................

- Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án(23) ................ .............................................................................................................................................

TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

(24)

Cỡ chữ