vanban.org

Quyết định 03/2020/QĐ-ST — Tranh chấp hợp đồng thuê nhà

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh M, sinh năm 1973. Địa chỉ: Số 3A, ngách 91/7 phố Ng, phường Ph, quận Thanh Xuân, TP Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê nhà — án dân sự — "Tranh cháp hợp đồng thuê nhà"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN MỸ
TỈNH HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/ 2020/ QĐ - ST
Ngày: 22/ 06 /2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN MỸ, TỈNH HƢNG YÊN.

- Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Xuân Quỳnh.

- Các Hội thẩm nhân dân: Ông Vũ Văn Phương và ông Lê Xuân Thuật

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Huệ - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Yên Mỹ,

tỉnh Hưng Yên.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Mỹ tham gia phiên toà:Ông Nguyễn

Ngọc Thơ – Kiểm sát viên.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 147, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều Điều 472; 473;474; 479; 481 và 482 Bộ luật dân sự;

Căn cứ Nghị quyết 326/ 2016/ UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 16/ 2019/TLST- DS ngày 05 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh M, sinh năm 1973.

Địa chỉ: Số 3A, ngách 91/7 phố Ng, phường Ph, quận Thanh Xuân, TP Hà Nội.

Bị đơn: Chị Vũ Thị Thu H, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Thôn M, xã Y, huyện Y, tỉnh Hưng Yên.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thanh M, bị đơn chị Vũ Thị Thu H cùng xác nhận ngày 13/5/2017 hai bên ký hợp đồng thuê nhà với thời hạn 02 năm, giá thuê 5.000.000đ/ tháng.Theo hợp đồng này bà M cho chị H thuê ngôi nhà 01 tầng, giáp mặt đường 206 thôn T, xã Y, huyện Yên Mỹ. Chị H đã trả tiền thuê nhà cho bà M của năm đầu tính từ ngày 13/5/2017 đến 13/5/2018, còn tiền thuê nhà của năm thứ hai tính từ ngày 13/5/2018 đến 13/5/2019 là 60.000.000đ chị H chưa trả bà M. Khi chị H không thuê nhà nữa đã tự ý dỡ mái tôn mang về, hai bên thỏa thuận chị H bồi thường trả bà Mai số tôn đã dỡ là 5.000.000đ. Tổng số tiền chị H phải trả bà Mai là 65.000.000đ (Sáu mươi năm triệu đồng chẵn).

- Thời hạn, phương thức, địa điểm trả nợ hai bên cùng thỏa thuận như sau: Mỗi tháng chị Vũ Thị Thu H phải trả cho bà Nguyễn Thị Thanh M 5.000.000đ (năm triệu đồng) vào ngày 28 hàng tháng, một quý bằng 15.000.000đ (mười năm triệu đồng), giao nhận tiền tại nhà bà M ở ngã ba thôn Từ Hồ, xã Yên Phú, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên, thời gian trả tiền tính từ tháng 6 năm 2020 đến tháng 7 năm 2021. Nếu chị H trả bà M đúng với thời hạn thỏa thuận hàng tháng, hàng quý như trên, thì khi chị H trả đủ 60.000.000đ cho bà M trong 04 quý, bà M sẽ miễn cho chị H 5.000.000đ còn lại, nếu chị H vi phạm thời hạn trả tiền của bất cứ một quý nào, thì bà M có quyền làm đơn đề nghị Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Yên Mỹ yêu cầu chị H phải trả toàn bộ số tiền còn nợ lại cho bà.

- Kể từ khi bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án hợp lệ đối với số tiền phải thi hành, nếu bên phải thi hành chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả với mức lãi suất theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

- Về án phí: Các đương sự cùng thỏa thuận chị Vũ Thị Thu H phải chịu 3.250.000đ (Ba triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, chị H có đơn xin miễn giảm án phí có xác nhận của chính quyền đại phương, giảm cho chị Hà 1.625.000đ, chị H còn phải chịu 1.625.000đ (Một triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả bà Nguyễn Thị Thanh M 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng tại biên lai số 0003070 ngày 05/12/2019 và 925.000đ (Chín trăm hai lăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng tại biên lai số 0003194 ngày 18/5/2020.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ