vanban.org

Quyết định 03/2020/DSST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Phan Đình A, sinh năm 1966 Địa chỉ: ấp HQ, xã TĐ, huyện L, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa A và K"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MANG THÍT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH VĨNH LONG
Số: 03/2020/QĐST-DS
Mang Thít, ngày 10 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 114/2019/TLST - DS ngày 10 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Phan Đình A, sinh năm 1966

Địa chỉ: ấp HQ, xã TĐ, huyện L, tỉnh Vĩnh Long.

Đại diện theo ủy quyền của ông Anh: Ông Phạm Hoài Duy T, sinh năm

1985

Địa chỉ: Số 39/5, Khóm 5, thị trấn L, huyện L, tỉnh Vĩnh Long.

Theo giấy ủy quyền ngày 23/9/2019.

* Bị đơn: Chị Trần Tiết K, sinh năm 1993

Địa chỉ: Số D – 0669, ấp LH, xã LM, huyện M, tỉnh Vĩnh Long.

2/ Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1/Bị đơn chị Trần Tiết K có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn ông Phan Đình A số tiền là 47.150.000 đồng (Bốn mươi bảy triệu một trăm năm mươi nghìn đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

2.2/ Án phí: Bị đơn chị Trần Tiết K phải nộp 1.179.000 đồng (Một triệu một trăm bảy mươi chín nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả lại cho nguyên đơn ông Phan Đình A số tiền 1.551.000 đồng (Một triệu năm trăm năm mươi mốt nghìn đồng) tạm ứng án phí mà ông Đình A đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mang Thít theo lai thu số No 0007340 ngày 10 tháng 12 năm 2019.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ