- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Tuyên bố mất năng lực HVDS Ất- Thảo"
- Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận đơn yêu cầu của ông Nguyễn Công A về yêu cầu “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 16 Bộ luật Dân sự; Điều 22 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B – LÂM ĐỒNG Số: 03/2019/QĐST-VDS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Ngày: 26 - 4 - 2019 V/v: Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B, TỈNH LÂM ĐỒNG
Với thành phần giải quyết việc dân sự:
- Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Đức Trường - Thẩm phán
- Thư ký phiên họp: Bà Lê Thị Hòa - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện B, tỉnh Lâm Đồng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện B tham gia phiên họp: Bà Lâm Thị Hồng
- Kiểm sát viên.
Trong ngày 26 tháng 4 năm 2019, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện B, tỉnh Lâm Đồng mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 62/2019/TLST-VDS ngày 01 tháng 4 năm 2019 về yêu cầu “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự số 07/2019/QĐMPH-VDS ngày 16 tháng 4 năm 2019.
1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Công A sinh năm: 1948
Địa chỉ cư trú: Thôn 5, xã L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng (có mặt).
2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Nguyễn Xuân T
sinh ngày:
24/6/1995
Nơi cư trú cuối cùng: Thôn 5, xã L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng.
3. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết:
Ông Nguyễn Công A yêu cầu Tòa án tuyên bố con ông là chị Nguyễn Xuân T là
người bị mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện B nhận định:
- Chị Nguyễn Xuân T là con của ông Nguyễn Công A và bà Đặng Thị V. Ngay từ khi sinh ra, chị Nguyễn Xuân T đã bị chậm phát triển tâm thần. Vợ chồng ông A đã đưa chị T đi khám tại Bệnh viện tâm thần Trung ương 2 và được kết luận: Rối loạn hành vi/ Chậm phát triển tâm thần (F71.1).
Ngày 01 tháng 4 năm 2019 ông Nguyễn Công A có đơn yêu cầu Tòa án nhân dân huyện B giải quyết tuyên bố chị Nguyễn Xuân T là người mất năng lực hành vi dân sự.
Tại Kết luận giám định Pháp y tâm thần số 29/KLGĐTC ngày 04/4/2019 của Trung tâm Pháp y tâm thần Khu vực Tây Nguyên đã kết luận: Chị Nguyễn Xuân T, sinh ngày 24/6/1995 hiện tại bị mất khả năng nhận thức và mất khả năng điều khiển hành vi.
Tại phiên họp hôm nay, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện B đề nghị chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Công A về việc yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Nguyễn Xuân T là người mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.
Do vậy cần chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Công A.
- Về lệ phí: Ông Nguyễn Công A được miễn nộp lệ phí theo quy định tại Điều 2 Luật người cao tuổi và điểm đ khoản 1, khoản 2 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về “Mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; Điều 149; Điều 369; Điều 370 và Điều 378 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 16 và Điều 22 của Bộ luật dân sự.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về “Mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Chấp nhận đơn yêu cầu của ông Nguyễn Công A về yêu cầu “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”.
Tuyên bố chị Nguyễn Xuân T là người mất năng lực hành vi dân sự.
2/ Về chỉ định người giám hộ:
Chỉ định ông Nguyễn Công A (là cha ruột của chị Nguyễn Xuân T) là người giám hộ cho chị Nguyễn Xuân T.
Quyền và nghĩa vụ của ông Nguyễn Công A được thực hiện theo quy định tại Điều 57, Điều 58 Bé luËt d©n sù năm 2015.
3/ Về lệ phí: Ông Nguyễn Công A được miễn nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.
4/ Quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Đối với đương sự vắng mặt tại phiên họp thì thời hạn đó được tính từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết.
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
| Nơi nhận: + Những người tham gia tố tụng; + TAND tỉnh Lâm Đồng; + VKSND huyện B; + Lưu hồ sơ. | Đã ký Nguyễn Đức Trường |