- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Ngọc T - Hà Thị H"
- Tòa quyết gì? Cháu Phạm Đức D, sinh ngày 25 tháng 3 năm 2018 là con đẻ của anh Phạm Ngọc T và chị Hà Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO THÀH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2019/QĐST-VDS | An Lão, ngày 03 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH NGOÀI TÒA ÁN
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Trần Thị Nhạn.
Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Tuấn Anh là thư ký Tòa án nhân dân huyện An Lão, thành phố Hải Phòng.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện An Lão, thành phố Hải Phòng tham gia phiên họp: Bà Trương Thị Thu Hà - Kiểm sát viên.
Ngày 03 tháng 7 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện An Lão, thành phố Hải Phòng mở phiên họp xét công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 163/2019/TLST-VDS ngày 14 tháng 6 năm 2019 theo Quyết định mở phiên họp số 708/2019/QĐST-VDS ngày 21 tháng 6 năm 2019.
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Phạm Ngọc T, trú tại: Thôn H, xã AT, huyện AL, thành phố HP và chị Hà Thị H, đăng ký hộ khẩu thường trú: Bản S, xã L, huyện QH, tỉnh TH; hiện trú tại: Thôn H, xã AT, huyện AL, thành phố HP.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Anh Phạm Ngọc T và chị Hà Thị H có quen biết nhau từ năm 2016 và có quan hệ tình cảm với nhau, chị Hà Thị H có thai đến ngày 25 tháng 3 năm 2018 chị H sinh con có giấy chứng sinh của Bệnh viện Quốc tế Green, dự định đặt con là Phạm Đức D. Ngày 10 tháng 6 năm 2019 Hội đồng khoa học của Viện sinh học Phân tử LOCI có kết quả xét nghiệm ADN kết luận: Người có mẫu ADN ký hiệu Phạm Ngọc T và người có mẫu ADN ký hiệu Phạm Đức D có quan hệ huyết thống Cha - Con với tần suất 99,9999753%. Nay anh Phạm Ngọc T và chị Hà Thị H đều có đơn đề nghị Tòa án công nhận anh Phạm Ngọc T là bố đẻ cháu Phạm Đức D.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện AL phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký Tòa án trong quá trình giải quyết việc dân sự và tại phiên họp đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Người yêu cầu đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật. Đề nghị Tòa án căn cứ vào Điều 39 Bộ luật Dân sự năm 2015; các điều 361, 362, 363, 365, 366 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Điều 88, Điều 89 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chấp nhận yêu cầu của anh Phạm Ngọc T và chị Hà Thị H xác định cháu Phạm Đức D, sinh ngày 25 tháng 3 năm 2018 là con đẻ của anh T và chị H.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Phạm Ngọc T và chị Hà Thị H thỏa thuận anh Phạm Ngọc T nhận nộp cả lệ phí giải quyết việc dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện AL tại phiên họp. Tòa án nhân dân huyện AL, thành phố HP nhận định:
Về tố tụng dân sự: Đây là việc dân sự về yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án. Người yêu cầu là anh Phạm Ngọc T và chị Hà Thị H theo quy định tại khoản 7 Điều 27; khoản 10 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm s, t khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện AL, thành phố HP.
Về thời hiệu giải quyết việc dân sự: Ngày 14 tháng 6 năm 2019 anh Phạm Ngọc T và chị Hà Thị H có đơn yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án theo biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2019 tại Trung tâm hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân huyện AL, thành phố HP. Như vậy, việc dân sự còn thời hiệu giải quyết theo quy định tại khoản 1 Điều 418 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Anh Phạm Ngọc T và chị Hà Thị H có quan hệ tình cảm với nhau, chị H có thai sinh con vào ngày 25 tháng 3 năm 2018, có giấy chứng sinh của Bệnh viện Quốc Tế Green và dự định đặt tên con là Phạm Đức D. Tại kết quả xét nghiệm ADN ngày 10 tháng 6 năm 2019 Hội đồng khoa học của Viện sinh học Phân tử LOCI kết luận: Người có mẫu ADN ký hiệu Phạm Ngọc T và người có mẫu ADN ký hiệu Phạm Đức D có quan hệ huyết thống Cha - Con, với tần suất 99,9999753%. Ngày 14 tháng 6 năm 2019, Trung tâm hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân huyện AL đã tiến hành hòa giải giữa anh Phạm Ngọc T và chị Hà Thị H.
Nội dung hòa giải thành và đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2019 giữa anh Phạm Ngọc T và chị Hà Thị H tại Trung tâm hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân huyện AL, thành phố HP là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.
Về lệ phí: Anh Phạm Ngọc T và chị Hà Thị H thỏa thuận anh Phạm Ngọc T nhận nộp cả 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
Căn cứ khoản 7 Điều 27; khoản 10 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm s, t khoản 2 Điều 39; khoản 1 Điều 418 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ Điều 88, 89 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 39 Bộ Luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 163/2019/TLST-VDS ngày 14 tháng 6 năm 2019 cụ thể như sau:
Cháu Phạm Đức D, sinh ngày 25 tháng 3 năm 2018 là con đẻ của anh Phạm Ngọc T và chị Hà Thị H.
Điều 2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Phạm Ngọc T nhận nộp cả 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền anh T đã nộp tại biên lai số 0017237 ngày 14 tháng 6 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện AL, thành phố HP. Anh Phạm Ngọc T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Điều 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hải Phòng - VKSND huyện An Lão; - Chi cục THADS huyện An Lão; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, HCTP | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Trần Thị Nhạn |