- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty CP E"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN! QUẬN!LÊ!CHÂN! THÀNH!PHỐ!HẢI!PHÒNG! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:03/2019/QĐST-KDTM | Quận Lê Chân, ngày 02 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 13/2019/TLST-KDTM ngày 27 tháng 6 năm 2019;
XÉT!THẤY:!
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty Cổ phần E; địa chỉ: Khu Công nghiệp Q, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội;
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh C; địa chỉ: Tòa nhà E, số 2 T, phường T, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (văn bản ủy quyền số 196/UQ-EW ngày 29 tháng 7 năm 2019);
Bị đơn: Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng B; địa chỉ: Số 268Đ T, phường N, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng;
Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Trần Quang V, bà Trần Thị Mai L là người đại diện theo ủy quyền của bị đơn (văn bản ủy quyền số 18/UQ-CT ngày 06/8/2019).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số nợ: Tính đến ngày 24/9/2019 Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng B còn nợ Công ty Cổ phần E số tiền 347.115.464 đồng (ba trăm bốn mươi bảy triệu, một trăm mười lăm nghìn,bốn trăm sáu mươi bốn đồng) theo Hợp đồng mua bán số1413956/81486/DA ngày 22/11/2014 và phụ lục hợp đồng số 01/PL-1413956/814861/DA ngày 22/11/2014 giữa hai bên đã ký kết.
- Về phương án trả nợ : Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu và xây dựng B phải thanh toán cho Công ty Cổ phần E tổng số tiền 347.115.464 đồng (ba trăm bốn mươi bảy triệu, một trăm mười lăm nghìn,bốn trăm sáu mươi bốn đồng) theo lộ trình trả nợ như sau:
Trả nợ lần thứ 1: Trước ngày 02/10/2019 Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu và xây dựng B phải thanh toán cho Công ty Cổ phần E số tiền 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng;
Trả nợ lần thứ 2: Ngày 20/10/2019 Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu và xây dựng B phải thanh toán cho Công ty Cổ phần E số tiền 100.000.000 (một trăm triệu) đồng;
Trả nợ lần thứ 3: Ngày 20/11/2019 Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu và xây dựng B phải thanh toán cho Công ty Cổ phần E số tiền 197.115.464 đồng (một trăm chín mươi bảy triệu, một trăm mười lăm nghìn,bốn trăm sáu mươi bốn đồng).
Trường hợp Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng B vi phạm bất kỳ nghĩa vụ trả nợ nào theo lộ trình trả nợ trên thì Công ty cổ phần E có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí: Ghi nhận sự thỏa thuận của hai bên để Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng B chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm số tiền là 8.678.000 (tám triệu sáu trăm bảy mươi tám nghìn đồng) để sung quỹ Nhà nước.
Hoàn trả lại cho Công ty cổ phần E số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 19.400.000 đồng ( mười chín triệu bốn trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013225 ngày 21 tháng 6 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN!
- Đương sự;
!
- VKSND quận Lê Chân;
!
- Chi cục THADS quận Lê Chân;
- Lưu: HS, VT.!
!
Lê!Thị!Hải!Yến!
!
!
!
!