vanban.org

Quyết định 03/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Công ty Cổ phần thuốc sát trùng VN Địa chỉ: Số 102 Nguyễn ĐCh, phường Đa K, Quận 1, thành phố HCM. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN Nguyên đơn: Công ty Cổ phần thuốc sát trùng VN; bị đơn Hộ kinh doanh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỒNG PH
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2019/QĐST- KDTMĐồng Ph, ngày 04 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2019, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 05/2019/TLST-KDTM ngày 09/10/2017 về “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Công ty Cổ phần thuốc sát trùng VN

Địa chỉ: Số 102 Nguyễn ĐCh, phường Đa K, Quận 1, thành phố HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Th, sinh năm

Chức vụ: Tổng giám đốc.

Địa chỉ liên hệ: Số 451/11A, Bạch Đ, phường 2, quận BTh, thành phố HCM.

Đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Công ty Luật TNHH hãng luật AC

Giám đốc: Bà Trịnh Thị Thu Y, sinh năm 1980

Người đại diện của công ty Luật TNHH hãng luật AC tham gia tố tụng: Bà Bùi Thị Ánh T, sinh năm 1996

Địa chỉ: Số 451/11A Bạch Đ, phường 02, quận Bình Th, thành phố HCM.

* Bị đơn: Hộ kinh doanh LH (Hộ kinh doanh NLN )

Địa chỉ: Ấp 1, xã Đồng T, huyện Đồng Ph, tỉnh Bình Phước.

Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị Phượng L, sinh năm 1979

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1/. Về số tiền còn nợ, phương thức trả nợ:

- Về số tiền nợ: Hộ kinh doanh NLN còn nợ Công ty Cổ phần thuốc sát trùng VN số tiền 367.604.274 đồng (ba trăm sáu mươi bảy triệu, sáu trăm lẻ bốn nghìn, hai trăm bảy bốn đồng).

Hộ kinh doanh NLN phải trả cho Công ty Cổ phần thuốc sát trùng VN số tiền còn nợ 367.604.274 đồng (Ba trăm sáu mươi bảy triệu, sáu trăm lẻ bốn nghìn, hai trăm bảy bốn đồng) được làm tròn thành số tiền 367.604.000 đồng (ba trăm sáu mươi bảy triệu, sáu trăm lẻ bốn nghìn đồng).

- Về phương thức trả và thời hạn trả nợ: Hộ kinh doanh NLNsẽ thanh toán cho Công ty Cổ phần thuốc sát trùng VN số tiền 367.604.000 đồng (ba trăm sáu mươi bảy triệu, sáu trăm lẻ bốn nghìn đồng) một lần kể từ khi có Quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật.

- Về lãi suất: Các bên không yêu cầu.

2.2/. Án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm là 9.190.100 đồng (Chín triệu một trăm chín mươi nghìn một trăm đồng), các đương sự thống nhất thỏa thuận Hộ kinh doanh NLN phải nộp.

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Ph hoàn lại cho Công ty Cổ phần thuốc sát trùng VN 9.190.000 đồng (Chín triệu một trăm chín mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp, theo biên lai thu tiền số 0011205, quyển số 0225, ngày 09/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Ph, tỉnh Bình Phước.

3. Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ