vanban.org

Quyết định 03/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Nguy n Tuấn Lộc chủ Hộ Kinh doanh B (tên g i hác Đại lý B), sinh năm 1981. Địa chỉ: Tổ 10, ấp 2, xã T, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "hợp đồng mua bán hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2019/QĐST-KDTMCao Lãnh, ngày 02 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 06/2019/TLST-KDTM ngày 16 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Nguy n Tuấn Lộc chủ Hộ Kinh doanh B (tên g i hác Đại lý B), sinh năm 1981.

Địa chỉ: Tổ 10, ấp 2, xã T, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp;

Đại diện theo ủy quyền của ông L là Nguyễn Văn T1, sinh năm 1978. Địa chỉ: Số 76, D, phường T2, quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Công ty TNHH Phân bón hữu cơ G (viết tắt là Công ty G).

Trụ sở: Lô 1/15 Khu công nghiệp P, giai đoạn 1 - tỉnh Bình Thuận;

Chi nhánh: Villa A, số 4 D, phường T3, quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh;

Người đại diện pháp luật Công ty G: Ông A - Tổng Giám đốc Công ty G. Chỗ ở hiện tại: Lô 1/15 Khu công nghiệp P, giai đoạn 1 - tỉnh Bình Thuận;

Đại diện theo ủy quyền của ông A là ông Vũ Minh D1 - Chức vụ: Giám đốc kinh doanh. Địa chỉ: Số 198/23 V, T4, Quận 7, thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Công ty trách nhiệm hữu hạn Phân bón hữu cơ G đồng ý trả cho ông Nguyễn Tuấn L chủ Hộ Kinh doanh B (Đại lý B) số tiền 798.071.073 (Bảy trăm chín mươi tám triệu không trăm bảy mươi mốt nghìn không trăm bảy mươi ba đồng

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Về án phí:

Công ty trách nhiệm hữu hạn Phân bón hữu cơ G đồng ý nộp 17.961.000 đồng (Mười bảy triệu chín trăm sáu mươi mốt nghìn đồng tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

ng Nguyễn Tuấn L chủ Hộ Kinh doanh B (Đại lý B) không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm và được nhận lại số tiền 21.144.000đồng (Hai mươi mốt triệu một trăm bốn mươi bốn nghìn đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003177 ngày 16/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ