vanban.org

Quyết định 03/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP VPBank Địa chỉ: số 89 LH, phường LH, quận Đ2, TP. Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng VPbank và công ty HM"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ỨNG HÒA – TP HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2019/QĐST- KDTMỨng Hòa, ngày 22 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày12 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:01/2019/TLST- KDTM ngày 23 tháng 5 năm 2019

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP VPBank

Địa chỉ: số 89 LH, phường LH, quận Đ2, TP. Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật: ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Văn N – Cán bộ xử lý nợ

Theo giấy ủy quyền số 1068/UQ – TCB ngày 05/4/2019)

- Bị đơn: Công ty HM

Địa chỉ: số 119, phố L2, TT. VĐ, huyện UH, TP. Hà Nội

Đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Đức L – Giám đốc

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

- Ông Hoàng Đức L – Sinh năm: 1956

- Bà Phạm Thị L1 - sinh năm: 1957

Đều HKTT: thôn T, xã PX, huyện MĐ, TP. Hà Nội

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1, Xác nhận nợ: Công ty HM còn nợ Ngân hàng VPbank theo Hợp đồng cho vay từng lần số 010917-3914222-01-SME ký ngày 05/9/2017 và khế ước nhận nợ 050917-3914222-01-SME ngày 05/9/2017 với số tiền tạm tính đến hết ngày 03/5/2019 là. 993.912.247 đồng (Bằng chữ:chín trăm chín mươi ba triệu, chín trăm mười hai nghìn, hai trăm bón mươi bảy đồng), trong đó nợ gốc là: 750.700.000 đồng (Bằng chữ: Bảy trăm năm mươi triệu,bảy trăm nghìn đồng ); Nợ lãi trong hạn và Nợ lãi quá hạn là: 230.896.831 đồng (Bằng chữ: Hai trăm ba mươi triệu, tám trăm chín mươi sáu nghìn, tám trăm ba mươi mốt đồng); phạt chậm trả là 12.315.416 đồng ( Bằng chữ: Mười hai triệu, ba trăm mười lăm nghìn, bốn trăm mười sáu đồng).

2.2, Về phương thức thanh toán:

- Công ty HM có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ khoản nợ gốc và lãi trong thời hạn 4 tháng, kể từ tháng 8/2019 chậm nhất vào ngày 25 hàng tháng cụ thể như sau:

- Chậm nhất đến ngày 25/8/2019: Công ty HM có nghĩa vụ thanh toán trả Ngân hàng TMCP VPBank: 200.000.000 đồng

- Chậm nhất đến ngày 25/9/2019: Công ty HM có nghĩa vụ thanh toán trả Ngân hàng TMCP VPbank: 200.000.000 đồng

- Chậm nhất đến ngày 25/10/2019: Công ty HM có nghĩa vụ thanh toán trả Ngân hàng TMCP VPbank: 200.000.000 đồng

- Chậm nhất đến ngày 25/11/2019: Công ty HM tất toán toàn bộ khoản vay cả gốc và lãi phát sinh còn lại theo hợp đồng tín dụng đã ký.

- Về lãi suất: kể từ ngày 04/5/2019 bị đơn tiếp tục phải chịu lãi suất theo hợp đồng tín dụng các bên đã ký kết trên số dư nợ gốc tương ứng với thời gian chậm trả .

- Nếu bị đơn thực hiện đúng cam kết trên thì ngân hàng sẽ xem xét giảm 1 phần lãi xuất.

Nếu bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo sự thỏa thuận trên (Không trả, trả không đúng thời hạn hoặc không đúng số tiền đã cam kết) thì ông Hoàng Đức L phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo hợp đồng bảo lãnh số 010917-3914222-01SME/HĐBL ngày 05/9/2017 được ký kết giữa ông Hoàng Đức L (bên bảo lãnh) với Ngân hàng TMCP Vpbank (bên nhận bảo lãnh) để bảo lãnh cho toàn bộ nghĩa vụ trả nợ của công ty HM (bên được bảo lãnh). Nếu công ty HM, ông Hoàng Đức L không thực hiện được đúng như đã cam kết về trả nợ thì phí Ngân hàng TMCP VPbank có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xác minh, kê biên phát mại tài sản theo Hợp đồng bảo lãnh nêu trên. 2.4, Về án phí: Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; chấp nhận việc nguyên đơn và bị đơn thỏa thuận bị đơn chịu toàn bộ tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 20,908,684 đồng (Hai mươi triệu, chín trăm linh tám nghìn, sáu trăm tám mươi tư đồng). Hoàn trả Ngân hàng TMCP VPbank số tiền tạm ứng án phí 18.872.241 đồng (Mười tám triệu, tám trăm bảy mươi hai nghìn, hai trăm bốn mươi mốt đồng) theo biên lai số 0009149 ngày 23/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ứng Hòa

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ