- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP AB- Lê Thị Ngọc H1, Lê Công K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2019/QĐST-KDTM | Mai Sơn, ngày 03 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành 26 tháng 6 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 04/2019/TLST-KDTM ngày 26 tháng 4 năm 2019 về tranh chấp hợp đ ng tín dụng.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMC AB
Địa ch trụ s : Số 170 HBT, hường ĐK, Quận 1, Thành phố H Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: ng Đào Mạnh Kh – chức danh: Chủ tịch Hội đ ng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Anh Nguyễn Xuân T– chức danh: Trư ng hòng giao dịch MS – chi nhánh Sơn a và anh Nguyễn Văn H – Nhân viên Ban xử lý nợ - Ngân hàng TMC AB giấy ủy quyền số 41/UQ-HĐQT.19 ngày 28/02/2019).
- Bị đơn: ng ê Công K sinh năm 1958 và bà ê Thị Ng c H1 sinh năm 1972 c ng tr tại: Tiểu khu A, thị trấn H , huyện MS, t nh Sơn a;
- Người có quyền lợi, ngh a vụ liên quan:
Chị Nguyễn Thị Thu H2 sinh năm 1992;
Chị Nguyễn Thị Ng c M sinh năm 1994;
Chị Nguyễn Thị Huyền Tr sinh năm 1995;
+ Chị ê Thị Th sinh năm 1976;
C ng tr tại: Tiểu khu 8, thị trấn Hát ót, huyện Mai Sơn, t nh Sơn a.
Chị H2, chị M, chị Tr, chị Th c ng ủy quyền cho bà H1 đại diện tham gia giải quyết vụ án.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
V nội d n :
Ngân hàng TMC AB Ngân hàng) và ông ê Công K, bà ê Thị Ng c H1 c ng thống nhất số tiền nợ gốc bà H1, ông K còn nợ Ngân hàng là 649.949.644 đ ng và tiền lãi phát sinh theo Hợp đ ng tín dụng hạn mức số 35/16/TD/X .1 ngày 12/01/2016 tính đến ngày 26/6/2019 là 318.203.574 đ ng. Tổng cộng là 968.153.218 chín trăm sáu mươi tám triệu một trăm năm mươi ba nghìn hai trăm mười tám) đ ng.
ng K, bà H1 cam kết trả số tiền nợ trên cho Ngân hàng với lộ trình:
- Ngày 26/9/2019 ông K, bà H1 phải trả cho Ngân hàng số tiền là 200.000.000 hai trăm triệu) đ ng;
- Từ ngày 27/9/2019 đến ngày 26/11/2019 ông K, bà H1 phải trả toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi còn lại cho Ngân hàng theo hợp đ ng tín dụng đã ký kết với Ngân hàng là 768.153.218 (bảy trăm sáu mươi tám triệu một trăm năm mươi ba nghìn hai trăm mười tám) đ ng.
Kể từ ngày 27/6/2019 ông K, bà H1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đ ng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đ ng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều ch nh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều ch nh cho ph hợp với sự điều ch nh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Nếu ông K, bà H vi phạm ngh a vụ trả nợ cho Ngân hàng tại bất kỳ thời điểm trả nợ nào thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp của ông K, bà H1 tại Ngân hàng g m: Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 7,7 1), tờ bản đ số 48-101-(149-2), tổng diện tích đất là 376 m2 trong đó DT 200 m2 , CLN =176m2, mục đích sử dụng đất tại đô thị với thời hạn sử dụng lâu dài, C N đến tháng 10/2013 và tài sản g n liền với đất tại tiểu khu A, thị trấn HL, huyện MS, t nh Sơn a theo iấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AN 056344, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất H01718 theo Quyết định số 1139/QĐ-UBND do UBND huyện MS cấp ngày 15/9/2008 cho hộ gia đình ông ê Công K, bà ê Thị Ng c H. Theo hợp đ ng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản g n liền với đất số 1191/14/TC-TT-X .1 ngày 15/10/2014 các giấy tờ khác k m theo. Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm được d ng để thanh toán ngh a vụ trả nợ của ông K, bà H1 đối với Ngân hàng. Nếu không đủ ông K, bà H1 phải có ngh a vụ trả hết số tiền nợ còn thiếu cho Ngân hàng.
V n ph : ng K, bà H1 phải chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 20.522.000 hai mươi triệu năm trăm hai mươi hai nghìn) đ ng.
Ngân hàng TMCP AB được nhận toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 23.393.000 (hai mươi ba triệu ba trăm chín mươi ba nghìn) đ ng ch n theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0002157 ngày 26 tháng 4 năm 2019 của Chi cục thi hành án Dân sự huyện MS, t nh Sơn a.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục ph c thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 uật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện MS; - ưu h sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thanh Nga |