- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "NHTM Cổ phần Á Châu khởi kiện anh Công, chị Vân trả nợ vay ngân hàng số tiền 2.252.998.863 đồng"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐĂK HÀ TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2019/QĐST-KDTM | Đăk Hà, ngày 20 tháng 11 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh danh thương mại thụ lý số: 06/2019/TLST- KDTM ngày 11 tháng 10 năm 2019 về việc "Tranh chấp hợp đồng tín dụng".
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB) Địa chỉ: Số 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật : Ông Đỗ Minh T, chức vụ Tổng Giám Đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Văn X, Chức vụ: Nhân viên ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Kon Tum. Địa chỉ : Số 252 Lê Hồng Phong, phường Quyết T, thành phố Kon T, tỉnh Kon Tum. -Đồng bị đơn: Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1992 và chị Đinh Thị V, sinh năm 1993. Cùng trú tại : Thôn 5, xã Hà M, huyện Đăk H, tỉnh Kon Tum.
2/ Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Anh Nguyễn Văn C và chị Đinh Thị V phải liên đới nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB) số tiền là là 2.252.998.863 (hai tỷ, hai trăm năm mươi hai triệu, chín trăm chín mươi tám ngàn, tám trăm sáu mươi ba đồng).Trong đó, tiền gốc là 2.100.000.000 đồng. Tiền lãi 152.998.863 đồng (Trong đó, tiền lãi trong hạn là 107.496.986 đồng, lãi phạt chậm trả 722.946 đồng; lãi quá hạn 44.778.931 đồng. (tính đến ngày 12/11/2019).
Và phải thanh toán phần lãi suất phát sinh đối với số tiền còn nợ theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng cấp tín dụng KTU.CN.648.121017 (số tài khoản: 248023209) ngày 16/10/2017 và giải ngân bằng khế ước nhận nợ số 267840189 ngày 17/8/2018 đã ký kết với Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
Anh Nguyễn Văn C và chị Đinh Thị V phải trả nợ theo thứ tự sau: Vốn gốc, phạt chậm trả, lãi quá hạn, lãi trong hạn.
Trường hợp Anh Nguyễn Văn C và chị Đinh Thị V không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB), thì ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án phát mãi tài sản đã thế chấp tại ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB) để thu hồi nợ.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm b khoản 1 Điều 3; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Anh Nguyễn Văn C và chị Đinh Thị V phải chịu số tiền 38.529.988 đ (ba mươi tám triệu, năm trăm hai mươi chín ngàn, chín trăm tám mươi tám đồng).
Hoàn trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB) số tiền 40.054.148 đ (Bốn mươi triệu, không trăm năm mươi bốn ngàn, một trăm bốn mươi tám đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2016/0000655 ngày 10/10/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum.
Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ : Là 2.000.000 đ (hai triệu đồng) Anh Nguyễn Văn Công và chị Đinh Thị V thỏa thuận nhận chịu số tiền này và có trách nhiệm hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa cấp cao Đà Nẵng; - TAND tỉnh Kon Tum; - VKSND huyện Đăk Hà; - Chi cục THADS huyện Đăk Hà; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN ( Đã Ký) Ngô Văn Minh |