vanban.org

Quyết định 03/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Có áp dụng án lệ Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V Địa chỉ: Số 89 LH, phường LH, quận ĐĐ, TP. Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng Ngân hàng TMCP V - D, H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 471 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA VÌ - TP HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:03/2019/QĐST-KDTMBa Vì, ngày 26 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 471, Điều 474, Điều 476 Bộ luật Dân sự 2005; án lệ số 08 ngày 17/10/2016 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 01/2019/TLST-KDTM ngày 06 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V

Địa chỉ: Số 89 LH, phường LH, quận ĐĐ, TP. Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch HĐQT

Đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A – Phó Giám đốc trung tâm pháp luật Ngân hàng, SME và cá nhân, VP Bank hội sở.

Ông Phạm Tuấn A ủy quyền cho ông: Vũ Tiến B – Cán bộ Ngân hàng.

- Bị đơn: Ông Lã Thái D, sinh năm 1964 và bà Hà Thị H, sinh năm 1980

Đều địa chỉ: Thôn HL, xã TL, huyện BV, TP. Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về nghĩa vụ thanh toán: Ông Lã Thái D và bà Hà Thị H phải có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền gốc là 1.008.891.217 đồng và số tiền lãi trong hạn là 5.230.282đồng, lãi quá hạn là 322.151.020 đồng (lãi tính tới thời điểm ngày 18/4/2019), tổng cộng là 1.336.272.519 đồng (Một tỷ ba trăm ba mươi sáu triệu hai trăm bảy mươi hai nghìn năm trăm mười chín đồng).

Kể từ ngày 19/4/2019, ông Lã Thái D và bà Hà Thị H còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng đã ký kết cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.

Về tài sản thế chấp: Trường hợp ông Lã Thái D và bà Hà Thị H không trả được nợ thì Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Vì, TP. Hà Nội xử lý tài sản thế chấp theo quy định của Luật Thi hành án dân sự để thu hồi nợ, tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản trên đất đối với diện tích đất 887m2 , thửa số 12-2, tờ bản đồ số 10, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số P 650240, hộ ông Lã Thái D cấp ngày 04/4/2001 tại thôn C4, xã TL, huyện BV, tp Hà Nội, ngày 10/4/2016 đã chuyển quyền theo thỏa thuận trong Văn bản thỏa thuận về tài sản chung của hộ gia đình cho ông Lã Thái D (có sơ đồ kèm theo).

2. Án phí: Ông Lã Thái D và bà Hà Thị H tự nguyện nộp 26.044.087đồng (hai mươi sáu triệu không trăm bốn mươi bốn nghìn không trăm tám mươi bảy đồng) tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền 23.800.000đồng (Hai mươi ba triệu tám trăm nghìn đồng) mà Ngân hàng TMCP V đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009032 ngày 04/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Vì.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ