vanban.org

Quyết định 03/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị H và ông Thái Trung D thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao các con tên Thái Trần Ngọc L, sinh ngày 25 tháng 10 năm 2008 và Thái Thị Kiều T, sinh ngày 04/8/2014 cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng, ông D tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng cho đến khi con… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2019/QĐST-HNGĐNgũ Hành Sơn, ngày 04 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH S – TP ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào các điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 105/2018/TLST-HNGĐ ngày 10/12/2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Trần Thị H, sinh năm: 1991

- Ông Thái Trung D, sinh năm: 1991

Cùng trú tại: Tổ 41, phường Hòa Q, quận Ngũ Hành S, TP. Đà Nẵng;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị H và ông Thái Trung D thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Trần Thị H và ông Thái Trung D xác nhận có 02 con tên Thái Trần Ngọc L, sinh ngày 25 tháng 10 năm 2008 và Thái Thị Kiều T, sinh ngày 04/8/2014. Sau khi ly hôn giao con chung cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng, ông D tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng cho đến khi các con đủ 18 tuổi;

Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

Lệ phí Tòa án: Bà Trần Thị H và ông Thái Trung D mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị H và ông Thái Trung D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao các con tên Thái Trần Ngọc L, sinh ngày 25 tháng 10 năm 2008 và Thái Thị Kiều T, sinh ngày 04/8/2014 cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng, ông D tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng cho đến khi con đủ 18 tuổi (thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 04/01/2019).

Bên không nuôi con vẫn có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ khi người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì bên phải thi hành án còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tại thời điểm thanh toán theo quy định tại Điều 468 của Bộ luật dân sự.

- Về tài sản chung: Không có;

- Về nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án là 300.000 đồng bà Trần Thị H và ông Thái Trung D tự nguyện chịu. Ông D và bà H đã nộp đủ lệ phí theo biên lai số 0001872 ngày 04/12/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ