- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? :1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2019/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 03 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, TP. HÀ NỘI
Căn cứ vào khoản 4 Điều 397; Điều 212; Điều 213 – Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 36, khoản 1 và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 513/2018/TLST-HNGĐ ngày 26/12/2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1) Anh Nguyễn T, sinh năm 1974
2) Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1978 Cùng đăng ký HKTT: khối phố 8, phường T, quận H, thành phố Hà Nội; Cùng trú tại: P.9, nhà C, khu đô thị S, phường C, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn T và chị Nguyễn Thị H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường V, quận K, thành phố Hải Phòng và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 07, quyển số 01/2006 ngày 19/01/2006, đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, đã sống ly hơn một năm, tuy ở chung một nhà nhưng không còn tình cảm với nhau. Nay cả hai đều đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn, Trung tâm hòa giải
- đội thoại tại Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng cả anh T và chị H vẫn giữ quan điểm xin ly hôn và cùng nhất trí đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét đơn yêu cầu về các thỏa thuận khác của các đương sự:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn T có ba con chung là cháu Nguyễn Đ, sinh ngày 16/10/2006, cháu Nguyễn Ph, sinh ngày 17/8/2011 và cháu Nguyễn P, sinh ngày 11/4/2013. Vợ chồng thỏa thuận giao cháu Đ cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng sau khi ly hôn; giao hai cháu Ph và P cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng sau khi ly hôn. Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng, với mức 10.000.000đồng/tháng, kể từ tháng 01 năm 2019 cho đến khi cháu P thành niên hoặc khi có sự thay đổi khác. Anh T, chị H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Anh T và chị H mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Xét thấy chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn T thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận được về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con sau khi ly hôn và cùng thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung.
Xét việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ngày 25/12/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội và phù hợp với nguyện vọng của các cháu Nguyễn Đ và Nguyễn Ph, nên được chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
:1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn T và chị Nguyễn Thị H.
- Về con chung: Anh Nguyễn T và chị Nguyễn Thị H có ba con chung là cháu Nguyễn Đ, sinh ngày 16/10/2006, cháu Nguyễn Ph, sinh ngày 17/8/2011 và cháu Nguyễn P, sinh ngày 11/4/2013. Giao cháu Nguyễn Đ cho anh Nguyễn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng sau khi ly hôn; giao các cháu Nguyễn Ph và Nguyễn P cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng sau khi ly hôn. Anh Nguyễn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng, với mức 10.000.000đồng/tháng, kể từ tháng 01 năm 2019 cho đến khi cháu P thành niên hoặc khi có sự thay đổi khác. Anh Nguyễn T và chị Nguyễn Thị H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn T phải chịu 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng đã nộp theo biên lai số 8204 ngày 25/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Anh T, chị H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 03/01/2019 và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Nam Từ Liêm; - Chi cục THADS Q. Nam Từ Liêm; - UBND phường V, quận K, Tp. Hải Phòng (Để ghi vào sổ hộ tịch: GCNKH số 07, quyển số 01/2006 ngày 19/01/2006); - Lưu: HS, VP. | Chu Thiện Nghĩa |