vanban.org

Quyết định 03/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quyền khởi kiện lại: người rút yêu cầu có quyền yêu cầu giải quyết lại việc ly hôn và nuôi con chung.

Về tiền lệ phí: Căn cứ khoản 5 Điều 18 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, qui định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Sung quĩ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí ly hôn sơ thẩm anh Phạm Duy S và chị Phạm Thị T đã nộp là 30… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phạm Thị Thúy và anh Phạm Duy Sơn thuận tình xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quyền khởi kiện lại: người rút yêu cầu có quyền yêu cầu giải quyết lại việc ly hôn và nuôi con chung.
  • Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN NGỌC HỒI
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2019/QĐST- DS.Ngọc Hồi, ngày 15 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HỒI, TỈNH KON TUM

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 60/2019/TLST – HNGĐ ngày 26/4/2019 về viêc” Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Phạm Duy S; sinh năm 1985 và chị Phạm Thị T; sinh năm 1987

Cùng địa chỉ nơi cư trú: Số nhà 22, đường N, tổ dân phố 3, thị trấn P, huyện N, tỉnh K.

Xét thấy: Vào ngày 14 tháng 5 năm 2019 người yêu cầu anh Phạm Duy S và chị Phạm Thị T rút yêu cầu “ Công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con chung’ theo qui định tại điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật tố tụng dân sự

Căn cứ vào các Điều 48, 371, khoản 2 Điều 372 và khoản 2 Điều 366 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số: 60/2019/TLST- HNGĐ ngày 26/4/2019 về viêc” Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con chung”

Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Về quyền khởi kiện lại: người rút yêu cầu có quyền yêu cầu giải quyết lại việc ly hôn và nuôi con chung.

Về tiền lệ phí: Căn cứ khoản 5 Điều 18 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, qui định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Sung quĩ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí ly hôn sơ thẩm anh Phạm Duy S và chị Phạm Thị T đã nộp là 300.000 đ ( Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: AA/2016/0000300 ngày 26 tháng 4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện N, tỉnh K.

3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày. Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định

Cỡ chữ